Giới thiệu chung về Quyết định 35/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về cùng nội dung.
Đối tượng chịu sự tác động và có trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Cao Bằng, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê đất, thuê mặt nước.
Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước (Điều 5)
Đối với nhóm đất có mặt nước thuộc quy định tại Điều 10 Luật Đất đai (bao gồm đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng), đơn giá thuê đất được phân định cụ thể như sau:
- Phần diện tích đất không có mặt nước: Việc xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được thực hiện theo các quy định chung hiện hành về xác định đơn giá thuê đất.
- Phần diện tích đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Thời hạn ổn định đơn giá thuê đất (Điều 6)
Quy định về thời hạn ổn định đơn giá thuê đất được chia làm hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp thuê đất thông thường: Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm (bao gồm cả đất xây dựng công trình ngầm) và đơn giá thuê đất có mặt nước của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm. Thời hạn này được tính từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ giao đất sang thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Đơn giá trúng đấu giá đối với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm được giữ ổn định trong thời hạn 10 năm. Khi hết thời hạn ổn định này, việc điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng tương tự như trường hợp nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua đấu giá, tuy nhiên mức điều chỉnh cho chu kỳ ổn định tiếp theo không được vượt quá 30% đơn giá thuê đất của chu kỳ ổn định trước đó.
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Điều 7)
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được phân chia chi tiết theo từng khu vực địa bàn hành chính như sau:
- Khu vực Thành phố Cao Bằng:
- Tại địa bàn Phường Hợp Giang: Áp dụng tỷ lệ 2,0%.
- Tại các phường và các xã còn lại thuộc thành phố: Áp dụng tỷ lệ 1,5%.
- Khu vực các huyện trong tỉnh:
- Tại địa bàn các Thị trấn thuộc huyện: Áp dụng tỷ lệ 1,5%.
- Tại các vị trí còn lại thuộc huyện (ngoài khu vực thị trấn): Áp dụng tỷ lệ 1,0%.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc xác định đơn giá thuê đất (Điều 8)
Quyết định phân định rõ ràng vai trò và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong việc quản lý và xác định đơn giá thuê đất:
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với biến động thị trường và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến thống nhất từ Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm xác định cụ thể về địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất và thời hạn thuê đất để làm căn cứ pháp lý cho cơ quan Thuế thực hiện xác định đơn giá và tính toán số tiền thuê đất phải nộp.
- Cục Thuế tỉnh: Thực hiện xác định đơn giá thuê đất, tính toán số tiền thuê đất, tiền thuê đất xây dựng công trình ngầm, tiền thuê đất có mặt nước và ban hành thông báo nộp tiền cho người sử dụng đất. Đồng thời, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc và giải quyết các khiếu nại liên quan đến việc thu nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: Thực hiện xác định và thông báo số tiền thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp trong phạm vi Khu kinh tế, Khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định số 35/2017/NĐ-CP. Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định đơn giá thuê đất.
Quy định về xử lý chuyển tiếp (Điều 9)
Để đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, quy định chuyển tiếp được thiết lập như sau:
- Trường hợp đang trong thời gian ổn định: Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm đã được xác định đơn giá và vẫn đang trong thời gian ổn định thì tiếp tục áp dụng đơn giá cũ cho đến khi hết thời hạn ổn định.
- Trường hợp đến hạn điều chỉnh trước ngày Quyết định có hiệu lực: Các trường hợp đã đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày 01/01/2021 nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thực hiện điều chỉnh thì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất sẽ được thực hiện theo các quy định tại Quyết định này.
- Trường hợp hồ sơ chưa được xác định đơn giá: Các dự án thuê đất, thuê mặt nước đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền xác định và thông báo đơn giá trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì việc xác định đơn giá sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
Điều khoản thi hành và hướng dẫn áp dụng (Điều 10)
Các nội dung liên quan đến đơn giá thuê đất không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, bao gồm:
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư hướng dẫn số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao và Thông tư hướng dẫn số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2020/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Quy định này quy định tỷ lệ phần trăm (%) xác định đơn giá thuê đất khi thực hiện các công việc sau:
1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
2. Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
4. Nhà nước gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
5. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) sang hình thức Nhà nước cho thuê đất.
6. Nhà nước cho thuê đất có mặt nước.
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập có tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên) đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ- CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giá đất để tính đơn giá thuê đất
Sử dụng Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ- CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, khu công nghệ cao và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Trưởng Bộ Tài chính làm căn cứ để xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 4. Đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá:
a) Đơn giá thuê đất:
Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm theo mức quy định tại Điều 8 của Quy định này.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất:
Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất do Sở Tài chính chủ trì xác định theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá:
Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất tương ứng với thời gian thuê đất. Trong đó:
a) Giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp: So sánh trực tiếp, chiết trừ, thặng dư, thu nhập, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.
b) Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:
| Giá đất của thời hạn thuê đất | = | Giá đất tại Bảng giá đất | x | Thời hạn thuê đất |
| Thời hạn của loại đất tại Bảng giá đất |
3. Trường hợp xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê:
a) Đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:
- Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn một năm;
- Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê: Là giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đất thuê tương ứng với thời hạn thuê đất quy định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
b) Đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
- Đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá của thời hạn thuê đất;
- Giá đất để xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư, cụ thể:
Nếu giá trị khu đất từ 30 tỷ đồng trở lên trong Khu kinh tế và 10 tỷ đồng trở lên đối với các địa bàn còn lại (tính theo giá đất trong Bảng giá đất): Xác định giá khởi điểm căn cứ vào giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định được xác định theo các phương pháp: So sánh trực tiếp, chiết trừ, thặng dư, thu nhập theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.
Nếu giá trị khu đất dưới 30 tỷ đồng trong Khu kinh tế và dưới 10 tỷ đồng đối với các địa bàn còn lại (tính theo giá đất trong Bảng giá đất): Xác định giá khởi điểm căn cứ vào giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê tương ứng với thời hạn thuê đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.
4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
a) Đối với thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất).
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng của cùng khu vực vị trí, cùng loại đất, cùng địa bàn của Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
b) Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo Khoản 1 Điều này.
1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện như quy định tại Điều 4 Quy định này.
2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 6. Thời hạn ổn định đơn giá thuê đất
1. Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (kể cả thuê đất xây dựng công trình ngầm), đơn giá thuê đất có mặt nước của mỗi dự án được ổn định là 05 năm tính từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ giao đất sang thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
2. Đơn giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm được ổn định là 10 năm; hết thời hạn ổn định thì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng như trường hợp nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, nhưng mức điều chỉnh của thời kỳ ổn định tiếp theo không vượt quá 30% đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước.
| STT | Khu vực, địa bàn | Tỷ lệ (%) | Ghi chú |
| I | Thành phố Cao Bằng |
|
|
| 1 | Phường Hợp Giang | 2,0 |
|
| 2 | Các phường, xã còn lại | 1,5 |
|
| II | Các huyện trong tỉnh |
|
|
| 1 | Thị trấn | 1,5 |
|
| 2 | Các vị trí còn lại | 1,0 |
|
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc xác định đơn giá thuê đất
1. Sở Tài chính:
Chủ trì xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí tương ứng với từng mục đích sử dụng đất phù hợp với thị trường và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất làm căn cứ để cơ quan Thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất phải nộp.
3. Cục Thuế tỉnh:
- Xác định đơn giá thuê đất: Xác định số tiền thuê đất, số tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, số tiền thuê đất có mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định;
- Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
- Xác định số tiền thuê đất và thông báo tiền tiền thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế và các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét giải quyết những vướng mắc hoặc chưa thống nhất trong công tác xác định đơn giá thuê đất.
1. Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất và còn trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định.
2. Các trường hợp đến hạn điều chỉnh đơn giá thuê đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
3. Các dự án thuê đất có đầy đủ hồ sơ xác định đơn giá thuê đất, thuê đất mặt nước nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền xác định và thông báo trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành thì việc xác định đơn giá thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
1. Các nội dung khác về đơn giá thuê đất không được quy định tại quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư hướng dẫn số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ;
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 06/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 4Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 12Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 13Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 14Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 16Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 17Thông tư 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 18Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước, trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 19Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 20Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 21Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 35/2020/QĐ-UBND về Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 35/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
