Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Văn bản này áp dụng đối với lượng nước sạch do Công ty Xây dựng và Cấp thoát nước Quảng Nam và Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam sản xuất, cung cấp cho các đối tượng sử dụng khác nhau trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch
Giá tiêu thụ nước sạch được phân chia cụ thể theo từng mục đích sử dụng và địa bàn hành chính, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Cụ thể như sau:
1. Nước dùng cho sinh hoạt của nhân dân:
- Thành phố Tam Kỳ và thành phố Hội An: 4.500 đồng/m³.
- Các huyện Núi Thành, Điện Bàn, Thăng Bình, Duy Xuyên và Đại Lộc: 4.000 đồng/m³.
- Các huyện Phước Sơn, Tiên Phước và Hiệp Đức: 3.700 đồng/m³.
2. Nước dùng cho khu vực hành chính sự nghiệp:
- Áp dụng mức giá chung là 7.000 đồng/m³ cho tất cả các địa bàn bao gồm: Thành phố Tam Kỳ, Hội An và các huyện Núi Thành, Điện Bàn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Phước Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức.
3. Nước dùng cho hoạt động sản xuất:
- Thành phố Tam Kỳ, Hội An và huyện Núi Thành (ngoại trừ xã Tam Xuân II): 7.500 đồng/m³.
- Các huyện Điện Bàn, Thăng Bình và Duy Xuyên: 7.000 đồng/m³.
- Các huyện Phước Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức và xã Tam Xuân II thuộc huyện Núi Thành: 6.500 đồng/m³.
4. Nước dùng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ:
- Thành phố Tam Kỳ, Hội An và huyện Núi Thành (ngoại trừ xã Tam Xuân II): 8.500 đồng/m³.
- Các huyện Điện Bàn, Thăng Bình và Duy Xuyên: 8.000 đồng/m³.
- Các huyện Phước Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức và xã Tam Xuân II thuộc huyện Núi Thành: 7.000 đồng/m³.
Phân chia địa bàn cung cấp và trách nhiệm của các đơn vị liên quan
Quyết định phân định rõ ràng phạm vi hoạt động của hai đơn vị cấp nước chủ lực trên địa bàn tỉnh Quảng Nam:
- Công ty Xây dựng và Cấp thoát nước Quảng Nam: Chịu trách nhiệm sản xuất và cung ứng nước sạch tại thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An; các huyện Điện Bàn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Phước Sơn và huyện Núi Thành (ngoại trừ địa bàn xã Tam Xuân II).
- Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam: Chịu trách nhiệm sản xuất và cung ứng nước sạch tại các huyện Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức và khu vực xã Tam Xuân II thuộc huyện Núi Thành.
Trách nhiệm của các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch:
- Phải bảo đảm tuyệt đối chất lượng nước sạch và dịch vụ cung cấp nước theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- Thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi phí quản lý và áp dụng biện pháp kỹ thuật nhằm chống thất thoát nước hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và vận động các tổ chức, đơn vị, người dân tích cực sử dụng nước sạch.
- Thông báo công khai, rộng rãi biểu giá nước trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân nắm rõ.
- Thực hiện thu đúng, thu đủ tiền nước theo đúng đối tượng sử dụng đã quy định.
- Tổ chức thu và nộp phí bảo vệ môi trường theo đúng các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước:
- Sở Tài chính và Sở Xây dựng: Có trách nhiệm theo dõi, giám sát và chỉ đạo sát sao các doanh nghiệp cấp nước thực hiện nghiêm túc biểu giá quy định tại Quyết định này. Trong trường hợp có biến động thị trường ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hai Sở có trách nhiệm chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá nước cho phù hợp với thực tế.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Văn bản này chính thức bãi bỏ các quy định trước đây tại:
- Quyết định số 1015/QĐ-UBND ngày 03/4/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
- Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 09/4/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Thăng Bình, Núi Thành, Duy Xuyên, Phước Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức; Giám đốc Công ty Xây dựng và Cấp thoát nước Quảng Nam; Giám đốc Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam; cùng Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2009/QĐ-UBND | Tam Kỳ, ngày 20 tháng 10 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 397/TTr-STC ngày 06/10/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Xây dựng và Cấp thoát nước Quảng Nam và Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam sản xuất, cung cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau :
1. Nước dùng cho sinh hoạt của nhân dân:
a) Thành phố Tam Kỳ và Hội An là: 4.500 đồng/m3.
b) Các huyện: Núi Thành, Điện Bàn, Thăng Bình, Duy Xuyên và Đại Lộc là: 4.000 đồng/m3.
c) Các huyện: Phước Sơn, Tiên Phước và Hiệp Đức là: 3.700 đồng/m3.
2. Nước dùng cho khu vực hành chính sự nghiệp:
Thành phố: Tam Kỳ, Hội An và các huyện: Núi Thành, Điện Bàn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Phước Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức: 7.000 đồng/m3.
3. Nước dùng cho sản xuất:
a) Thành phố Tam Kỳ, Hội An và huyện Núi Thành (trừ xã Tam Xuân II): 7.500 đồng/m3.
b) Các huyện: Điện Bàn, Thăng Bình và Duy Xuyên: 7.000 đồng/m3.
c) Các huyện: Phước Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức và xã Tam Xuân II (huyện Núi Thành): 6.500 đồng/m3.
4. Nước dùng cho kinh doanh dịch vụ:
a) Thành phố: Tam Kỳ, Hội An và huyện Núi Thành (trừ xã Tam Xuân II): 8.500 đồng/m3.
b) Các huyện: Điện Bàn, Thăng Bình và Duy Xuyên: 8.000 đồng/m3.
c) Các huyện: Phước Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức và xã Tam Xuân II (huyện Núi Thành): 7.000 đồng/m3.
Giá nước sạch quy định trên đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan:
1. Công ty Xây dựng và Cấp thoát nước Quảng Nam sản xuất và cung ứng nước sạch tại các địa bàn sau: Thành phố Tam Kỳ, Hội An; các huyện Núi Thành (trừ xã Tam Xuân II), Điện Bàn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Phước Sơn.
2. Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam sản xuất và cung ứng nước sạch tại địa bàn các huyện: Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức, xã Tam Xuân II (huyện Núi Thành).
3. Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch:
a) Đảm bảo chất lượng nước sạch và dịch vụ cung cấp nước sạch; tiết kiệm chi phí quản lý; có biện pháp chống thất thoát nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để các tổ chức, đơn vị, nhân dân sử dụng nước sạch.
b) Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
c) Thu đủ, thu đúng tiền sử dụng nước phù hợp theo từng đối tượng.
d) Tổ chức thu, nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Quảng Nam.
4. Sở Tài chính, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ theo dõi, chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nước sạch thực hiện đúng quy định về giá tiêu thụ nước sạch theo quyết định này. Trường hợp biến động ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh thì tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 1015/QĐ-UBND ngày 03/4/2007, Quyết định số 1045/QĐ-UBND ngày 09/4/2007 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Thăng Bình, Núi Thành, Duy Xuyên, Phước Sơn, Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức; Giám đốc Công ty Xây dựng và Cấp thoát nước Quảng Nam, Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- 3Thông tư 100/2009/TT-BTC ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quyết định 35/2009/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 35/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/10/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Lê Minh Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
