Tóm tắt Quyết định 3431/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định số 3431/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước. Dưới đây là nội dung phân tích và tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của Quy chế phối hợp kèm theo Quyết định này.
- Quy định chung và Hiệu lực thi hành
- Ban hành quy chế: Quyết định ban hành kèm theo Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm cụ thể hóa trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị bao gồm: Tư pháp, Tài chính, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị trong công tác bồi thường nhà nước
Quy chế phân định rõ ràng vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan đầu mối và phối hợp trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án, cụ thể như sau:
- Sở Tư pháp (Cơ quan chủ trì quản lý nhà nước):
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về công tác bồi thường nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp tham mưu xác định cơ quan giải quyết bồi thường; hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả.
- Tham gia xác minh thiệt hại đối với các vụ việc phức tạp khi có đề nghị; bắt buộc tham gia thương lượng và phải có ý kiến tại buổi thương lượng đối với tất cả các vụ việc yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho đội ngũ công chức, lãnh đạo phụ trách.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong công tác bồi thường nhà nước.
- Công an tỉnh:
- Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự.
- Hằng năm ban hành kế hoạch triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo của Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo Công an cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm an ninh, trật tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai khi có đề nghị.
- Tòa án nhân dân tỉnh:
- Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng.
- Ban hành kế hoạch triển khai hằng năm; thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả đúng quy định.
- Gửi các bản án có nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước cho Sở Tư pháp để theo dõi.
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh:
- Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng.
- Ban hành kế hoạch hằng năm; thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện giải quyết bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả đúng quy định.
- Tham gia thương lượng đối với các vụ việc yêu cầu bồi thường nhà nước trong lĩnh vực tố tụng hình sự.
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh:
- Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự.
- Ban hành kế hoạch hằng năm; thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo các cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả đúng quy định.
- Sở Tài chính:
- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ và thực tế số tiền bồi thường, chi phí định giá, giám định đã cấp phát năm trước để lập dự toán kinh phí bồi thường từ ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét.
- Phối hợp xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật và xử lý vi phạm.
- Phối hợp xác minh thiệt hại đối với các vụ việc phức tạp và tham gia thương lượng việc bồi thường khi được mời trong trường hợp cần thiết.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh:
- Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hệ thống các cơ quan bảo hiểm xã hội trên địa bàn.
- Ban hành kế hoạch hằng năm; thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện giải quyết bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả đúng quy định.
- Khấu trừ, thu tiền theo quyết định hoàn trả từ lương hưu của người thi hành công vụ gây thiệt hại (nếu người đó đã nghỉ hưu) để nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả với tư cách là cơ quan chi trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại đã nghỉ hưu.
- Các sở, ban, ngành khác và Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chủ động xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch công tác bồi thường nhà nước hằng năm tại cơ quan, địa phương mình.
- Thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc, cơ quan cấp dưới thực hiện giải quyết bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp làm đầu mối tham mưu, tổng hợp, thống kê, báo cáo và cung cấp thông tin về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn.
- Cơ chế thanh tra, kiểm tra, thông tin báo cáo và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả thực thi, Quy chế thiết lập các quy định chặt chẽ về giám sát, trao đổi thông tin và báo cáo:
- Thanh tra, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước:
- Sở Tư pháp hằng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan ngành dọc có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
- Trách nhiệm gửi văn bản trong quá trình giải quyết: Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm gửi cho Sở Tư pháp các văn bản phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả, bao gồm: Bản án, quyết định giải quyết bồi thường; thông báo thụ lý hoặc không thụ lý hồ sơ; văn bản cử người giải quyết bồi thường; quyết định hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường; quyết định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết bồi thường và quyết định hoàn trả.
- Chế độ thông tin, báo cáo: Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm thực hiện thống kê, báo cáo đầy đủ các nội dung theo đề cương và gửi về Sở Tư pháp tổng hợp đúng thời hạn quy định khi nhận được văn bản yêu cầu.
- Tổ chức thực hiện:
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan ngành dọc Trung ương đặt tại tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
- Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi sát sao quá trình thực hiện Quy chế, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các nội dung chưa phù hợp hoặc mới phát sinh để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3431/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: số 08/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019 quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; số 09/2019/TT-BTP ngày 10/12/2019 quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 32/TTr-STP ngày 23/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Tư pháp, Tài chính, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số 3431/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, trách nhiệm và nội dung phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Những nội dung không quy định trong quy chế này thì thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về bồi thường nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị.
c) Các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc tại tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình phối hợp.
3. Bảo đảm tính chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời trong quá trình phối hợp.
Điều 3. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ, tổng kết.
3. Tổ chức thành lập Đoàn kiểm tra, thanh tra, điều tra, khảo sát.
4. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Xây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm về công tác bồi thường nhà nước.
2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước.
3. Xác định cơ quan giải quyết bồi thường.
4. Hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường của nhà nước.
5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong công tác bồi thường nhà nước.
6. Tham gia xác minh thiệt hại, thương lượng việc bồi thường, chi trả tiền bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại.
7. Báo cáo, thống kê về việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về công tác bồi thường nhà nước.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường khi có yêu cầu; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện giải quyết bồi thường, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả.
4. Tham gia xác minh thiệt hại đối với các vụ việc phức tạp theo đề nghị của cơ quan giải quyết bồi thường.
5. Tham gia thương lượng và phải có ý kiến tại buổi thương lượng đối với tất cả các vụ việc yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan giải quyết bồi thường trên địa bàn tỉnh.
6. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho đội ngũ công chức, lãnh đạo phụ trách công tác bồi thường nhà nước.
7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự trên địa bàn tỉnh.
2. Hằng năm, ban hành kế hoạch để triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Công an và nội dung Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
4. Chỉ đạo cơ quan Công an các huyện, thành, thị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn bảo đảm an ninh, trật tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai theo đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Điều 7. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh
1. Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng trên địa bàn tỉnh.
2. Hằng năm, ban hành kế hoạch để triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao và nội dung Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
4. Chỉ đạo Tòa án nhân dân các huyện, thành, thị giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo đúng quy định.
5. Gửi và chỉ đạo Tòa án nhân dân các huyện, thành, thị gửi các bản án có nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước cho Sở Tư pháp.
Điều 8. Trách nhiệm của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh
1. Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng trên địa bàn tỉnh.
2. Hằng năm, ban hành kế hoạch để triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và nội dung Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
4. Chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành, thị giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo đúng quy định.
5. Tham gia thương lượng đối với các vụ việc yêu cầu bồi thường nhà nước trong lĩnh vực tố tụng hình sự.
Điều 9. Trách nhiệm của Cục Thi hành án dân sự tỉnh
1. Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh.
2. Hằng năm, ban hành kế hoạch để triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của Tổng cục Thi hành án dân sự và nội dung Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
4. Chỉ đạo cơ quan thi hành án dân sự các huyện, thành, thị giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo đúng quy định.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Hằng năm căn cứ nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và thực tế số tiền bồi thường, chi phí cho việc định giá tài sản, giám định thiệt hại đã cấp phát của năm trước, Sở Tài chính lập dự toán kinh phí bồi thường của cơ quan giải quyết bồi thường được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc:
- Xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền được giao;
- Xác minh thiệt hại đối với các vụ việc phức tạp khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề nghị;
- Thương lượng việc bồi thường với tư cách là thành phần được cơ quan giải quyết bồi thường mời trong trường hợp cần thiết.
Điều 11. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh
1. Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hệ thống các cơ quan bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Hằng năm, ban hành kế hoạch để triển khai công tác bồi thường nhà nước theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và nội dung Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
4. Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội các huyện, thị xã giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo đúng quy định.
5. Cơ quan bảo hiểm xã hội đang trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thu tiền theo quyết định hoàn trả và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
6. Tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả với tư cách là cơ quan chi trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại trong trường hợp người đó đã nghỉ hưu.
Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc tại tỉnh Phú Thọ
1. Hằng năm, căn cứ kế hoạch công tác bồi thường nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại cơ quan, địa phương; các cơ quan chủ động xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch công tác bồi thường nhà nước.
2. Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm về giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo thẩm quyền.
3. Chỉ đạo cơ quan trực thuộc, cơ quan cấp dưới thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo đúng quy định.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị chỉ đạo Phòng Tư pháp làm đầu mối tham mưu, tổng hợp, thống kê, báo cáo, cung cấp thông tin về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn.
Chương III
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 13. Thanh tra, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước
1. Hằng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bồi thường nhà nước, Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất theo đúng quy định.
3. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh có liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm phối hợp Sở Tư pháp tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm gửi văn bản trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả
Trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm gửi Sở Tư pháp các văn bản sau: Bản án, quyết định về giải quyết yêu cầu bồi thường; thông báo thụ lý hồ sơ; thông báo không thụ lý hồ sơ; văn bản cử người giải quyết bồi thường; quyết định hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường; quyết định hoãn giải quyết bồi thường; quyết định tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường; quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường; quyết định hoàn trả.
Điều 15. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh khi nhận được văn bản đề nghị báo cáo của Sở Tư pháp, cần thực hiện thống kê, báo cáo đầy đủ các nội dung theo đề cương gửi kèm và gửi Sở Tư pháp tổng hợp theo đúng thời gian quy định.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
2. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có nội dung chưa phù hợp hoặc mới phát sinh, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế để phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.
- 1Quyết định 1986/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Nghị quyết 50/2022/NQ-HĐND quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 4Kế hoạch 07/KH-UBND năm 2023 thực hiện công tác bồi thường của nhà nước năm 2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 39/2022/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6Quyết định 04/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 78/2019/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã được bố trí nhà ở ra khỏi cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 50/2022/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017
- 3Nghị định 68/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Thông tư 08/2019/TT-BTP quy định về biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6Thông tư 09/2019/TT-BTP quy định về biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7Quyết định 1986/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 2665/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9Nghị quyết 50/2022/NQ-HĐND quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 10Kế hoạch 07/KH-UBND năm 2023 thực hiện công tác bồi thường của nhà nước năm 2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11Quyết định 39/2022/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 12Quyết định 04/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 78/2019/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã được bố trí nhà ở ra khỏi cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Quyết định 50/2022/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 3431/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 3431/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Phan Trọng Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
