Giới thiệu chung về Quyết định 3424/2000/QĐ-UB
Quyết định 3424/2000/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm quy định một số chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Văn bản này chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001, thay thế cho Quyết định số 317/QĐ-UB ngày 20/5/1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định quy định rõ ràng các chế độ khuyến khích, hỗ trợ đối với cá nhân, tập thể thực hiện tốt công tác dân số, đồng thời đưa ra các hình thức xử lý nghiêm khắc đối với các trường hợp vi phạm nhằm đảm bảo mục tiêu ổn định quy mô và nâng cao chất lượng dân số tại địa phương.
Chính sách khuyến khích và hỗ trợ cá nhân, đơn vị thực hiện DS-KHHGĐ
Nhằm động viên người dân tự nguyện tham gia các biện pháp tránh thai an toàn, tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ tài chính và ngày nghỉ cụ thể:
- Hỗ trợ đối với người thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng:
- Trường hợp đình sản tự nguyện (nam và nữ): Được miễn phí hoàn toàn dịch vụ y tế, cấp thuốc miễn phí và hỗ trợ kinh phí bù đắp công lao động. Người thực hiện được miễn lao động nghĩa vụ công ích trong vòng 01 năm. Đối với cán bộ, công chức, viên chức (CBCNVC), được nghỉ việc theo chỉ định y tế và hưởng 100% lương. Ngoài ra, tỉnh hỗ trợ thêm bằng tiền mặt: 20.000 đồng/ca đối với các xã đồng bằng; 30.000 đồng/ca đối với các xã miền núi, vùng cao; và 10.000 đồng/ca đối với các xã, phường thuộc thành phố Huế.
- Trường hợp đặt hoặc thay dụng cụ tử cung (DCTC): Được miễn phí dịch vụ, cấp DCTC và thuốc theo quy định. Được giảm 50% số công lao động nghĩa vụ công ích trong 01 năm. CBCNVC được nghỉ việc theo quy định y tế và hưởng nguyên lương.
- Trường hợp vỡ kế hoạch: Những người đã thực hiện đình sản, đặt DCTC, tiêm hoặc cấy thuốc tránh thai nhưng vẫn bị vỡ kế hoạch, khi đến nạo, hút điều hòa kinh nguyệt tại cơ sở y tế nhà nước trong tỉnh sẽ được miễn phí dịch vụ, cấp thuốc miễn phí, miễn lao động công ích 01 năm và CBCNVC được nghỉ việc hưởng 100% lương.
- Chế độ bồi dưỡng cho cán bộ chuyên môn và cộng tác viên:
- Cộng tác viên dân số được tăng thêm mức phụ cấp 20.000 đồng/tháng.
- Kíp phẫu thuật đình sản được hỗ trợ thêm 15.000 đồng/ca đối với đình sản nữ và 10.000 đồng/ca đối với đình sản nam.
- Chính sách khen thưởng tập thể và cộng đồng:
- Cụm dân cư (thôn, bản, tổ dân phố) duy trì thành tích xuất sắc không có người sinh con thứ 3 trở lên trong 5 năm liên tục được UBND tỉnh thưởng một công trình phúc lợi trị giá từ 50 triệu đến 100 triệu đồng.
- Xã, phường, thị trấn đạt thành tích xuất sắc không có người sinh con thứ 3 trở lên trong 5 năm liên tục được thưởng một công trình phúc lợi trị giá 500 triệu đồng.
- Kết quả thực hiện chính sách DS-KHHGĐ được xác định là một tiêu chuẩn bắt buộc để đánh giá, xếp loại thi đua hàng năm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức. Các cặp vợ chồng thực hiện tốt chính sách được ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn vay phát triển kinh tế.
Biện pháp xử lý vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình
Quyết định đưa ra các chế tài phân loại rõ rệt theo từng nhóm đối tượng vi phạm để đảm bảo tính răn đe và nghiêm túc:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và đại biểu dân cử:
- Trường hợp sinh con thứ 3: Bị kỷ luật cảnh cáo; kéo dài thời gian nâng lương thêm 01 năm; tự túc toàn bộ chi phí trong thời gian nghỉ sinh; không được xét thưởng trong năm vi phạm; không được cử đi học hoặc đề bạt chức vụ cao hơn trong thời hạn ít nhất 03 năm kể từ ngày có quyết định kỷ luật. Đối với người tập sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng thì không tuyển dụng chính thức hoặc hủy bỏ hợp đồng lao động. Đối với cán bộ lãnh đạo, sẽ bị xem xét bãi nhiệm, cách chức, không cử đi đào tạo và không được ứng cử, đề cử vào các chức vụ tương đương trong ít nhất 05 năm.
- Trường hợp sinh con thứ 4 trở lên: Áp dụng hình thức kỷ luật đưa vào diện giảm biên chế, cho nghỉ chế độ hoặc hủy bỏ hợp đồng lao động.
- Nguyên tắc xử lý liên đới: Nếu cả hai vợ chồng đều là CBCNVC thì xử lý kỷ luật cả hai người. Trường hợp người chồng công tác tại đơn vị khác, cơ quan quản lý người vợ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản để phối hợp xử lý nghiêm túc.
- Đối với người dân tại các xã, phường, thị trấn:
- Sau khi sinh con thứ 2 trở lên, vợ hoặc chồng bắt buộc phải thực hiện một biện pháp tránh thai hiện đại.
- Nếu vi phạm sinh con thứ 3 trở lên, người dân phải tăng mức đóng góp vào quỹ phúc lợi xã hội của địa phương theo quy ước, hương ước đã được phê duyệt.
- Không được ưu tiên vay vốn tín dụng ưu đãi; không được miễn, giảm các khoản đóng góp lao động công ích và xây dựng công trình công cộng tại địa phương.
- Không được đề cử, ứng cử vào các cơ quan dân cử và phải chịu các hình thức chế tài tự nguyện cam kết theo quy chế dân chủ cơ sở.
- Đối với đảng viên, đoàn viên, hội viên và các đối tượng khác:
- Ngoài các hình thức xử lý nêu trên, người vi phạm là đảng viên, đoàn viên, hội viên sẽ bị xem xét kỷ luật theo điều lệ và quy định của Đảng, Đoàn, Hội.
- Những cá nhân có hành vi cản trở việc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo mức độ vi phạm.
Các biện pháp đẩy mạnh và tổ chức thực hiện
Để chính sách đi vào cuộc sống, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế yêu cầu triển khai đồng bộ các giải pháp sau:
- Tăng cường sự lãnh đạo và kiện toàn bộ máy: Các cấp ủy Đảng và chính quyền phải coi công tác DS-KHHGĐ là một bộ phận then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Bố trí đủ cán bộ chuyên trách có năng lực tại cấp tỉnh, cấp huyện và mỗi xã, phường, thị trấn phải có 01 cán bộ chuyên trách cùng mạng lưới cộng tác viên dân số tại cơ sở.
- Đẩy mạnh truyền thông và xã hội hóa: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, vận động nhân dân tự nguyện tham gia. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể để xây dựng các mô hình cụ thể như cơ quan, đơn vị, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên.
- Đảm bảo dịch vụ y tế và quản lý chuyên môn: Cung ứng đầy đủ, kịp thời các phương tiện tránh thai, thuốc men và nâng cao năng lực kỹ thuật cho cán bộ y tế cơ sở. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ KHHGĐ khi chưa được Sở Y tế cấp phép. Những trường hợp thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc hành nghề trái phép gây ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy tố trước pháp luật.
- Đảm bảo nguồn lực tài chính: Hàng năm, UBND các cấp có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp phê duyệt một khoản ngân sách địa phương dành riêng cho hoạt động DS-KHHGĐ, bên cạnh nguồn kinh phí hỗ trợ từ trung ương. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị chủ động hỗ trợ kinh phí và vận động nhân dân tự nguyện đóng góp.
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND cấp xã nếu buông lỏng quản lý, không xử lý hoặc xử lý không nghiêm túc các trường hợp vi phạm chính sách DS-KHHGĐ thuộc phạm vi quản lý thì bản thân người đứng đầu cũng phải chịu hình thức kỷ luật tương xứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3424/2000/QĐ-UB | Huế, ngày 19 tháng 12 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;
- Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 09/6/2000;
- Căn cứ Quyết định số 162/HĐBT ngày 18/10/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 3e/2000/NQ-HĐND4 được thông qua tại kỳ họp thứ 3 HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế khoá IV ngày 27/7/2000 về việc đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trong giai đoạn mới (2001 – 2010);
- Theo đề nghị của Chủ nhiệm UBDS – KHHGĐ tỉnh và Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thừa Thiên Huế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui định về một số chính sách dân số- kế hoạch hoá gia đình để thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
Điều 2: Quyết định này thay cho Quyết định 317/QĐ-UB ngày 20/5/1991 của UBND tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
Điều 3 : Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban dân số- Kế hoạch hoá gia đình tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ,Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức kinh tế-xã hội, lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM/UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
QUY ĐỊNH
VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3424/2000/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2000 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chiến lược dân số - kế hoạch hoá gia đình (DS-KHHGĐ) đến năm 2000 đã được tỉnh ta triển khai có hiệu quả, gắn với sự phát triển kinh tế- xã hội trong cả nhận thức và hành động, đạt được những kết quả quan trọng: giảm tỉ lệ tăng tự nhiên dân số, giảm tỉ suất sinh và tăng số người chấp nhận KHHGĐ. Qui mô gia đình ít con được đông đảo nhân dân đồng tình hưởng ứng, bước đầu trở thành chuẩn mực xã hội, được đa số các cặp vợ chồng tự nguyện chấp nhận và thực hiện.
Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa thực sự vững chắc, chưa đảm bảo tính đồng đều giữa các địa phương, đơn vị, tỉ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn ở mức cao.
Hội đồng nhân dân tỉnh đã có Nghị quyết số 3e/2000/NQ-HĐND4 ngày 27/7/2000 về việc đẩy mạnh công tác DS - KHHGĐ trong giai đoạn mới (2001- 2010). Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định về một số chính sách DS- KHHGĐ trong giai đoạn mới để các cấp, các ngành, đoàn thể, lực lượng vũ trang và nhân dân thực hiện đồng bộ, thống nhất nhằm đạt mục tiêu: “Thực hiện gia đình ít con khoẻ mạnh, tiến tới ổn định qui mô dân số mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá của tỉnh và đất nước'' .
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Trách nhiệm thực hiện chính sách DS-KHHGĐ.
1.Thực hiện chính sách DS-KHHGĐ là trách nhiệm của toàn xã hội, của mọi công dân. Tổ chức chỉ đạo, quản lý và điều hành việc thực hiện chính sách DS-KHHGĐ là nhiệm vụ thường xuyên của chính quyền các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
2.Tất cả các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có nghĩa vụ thực hiện chính sách DS-KHHGĐ. Cán bộ-công nhân viên chức (CBCNVC) các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức kinh tế- xã hội và lực lượng vũ trang đăng ký cam kết tại cơ quan, đơn vị công tác, nhân dân đăng ký tại thôn, bản, tổ dân phố nơi cư trú.
Điều 2: Đối tượng thực hiện chính sách DS-KHHGĐ: Tất cả CBCNVC trong cơ quan Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang và nhân dân sinh sống trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện nghiêm túc những nội dung của bản quy định này.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3: Về số con của mỗi cặp vợ chồng :
1. Mỗi cặp vợ chồng chỉ được sinh tối đa là hai con.
2. Những cặp vợ chồng tái hôn nếu cả vợ và chồng đều có con riêng, hoặc một người đã có con riêng, muốn sinh con chung thì chỉ được sinh một con.
3.Các trường hợp sinh lần thứ nhất là sinh đôi, sinh ba... thì không được sinh nữa; các trường hợp đã có một con nhưng lần thứ hai sinh đôi, sinh ba... đều không coi là quá quy định.
4. Người đã có hai con, nhưng một hoặc hai con bị dị tật, bị tai nạn không có khả năng hồi phục (được trung tâm y tế, bệnh viện huyện thành phố hoặc bệnh viện Trưng ương Huế xác nhận) thì được sinh thêm một con. Những cặp vợ chồng mắc bệnh nguy hiểm mang tính di truyền (được trung tâm y tế, bệnh viện huyện thành phố hoặc bệnh viện Trung ương Huế xác nhận), nhiễm chất độc màu da cam, nhiễm HIV/AIDS không nên sinh con, nếu có nhu cầu sinh con phải qua ngành y tế khám bệnh để có sự chỉ dẫn.
5. Những người sinh con ngoài giá thú chỉ được sinh một con.
Điều 4: Tuổi sinh đẻ và khoảng cách sinh đẻ:
1.Đối với các cặp vợ chồng ở thành phố, thị xã, thị trấn, khu kinh tế tập trung, các cặp vợ chồng là CBCNVC và lực lượng vũ trang tuổi sinh lần đầu của nữ nên từ 22 tuổi trở lên; ở các vùng khác tuổi sinh lần đầu của nữ là từ 19 tuổi trở lên.
2. Phụ nữ sinh con thứ hai sau con thứ nhất nên từ 3 năm trở lên, trường hợp sinh con lần thứ nhất sau 30 tuổi thì khoảng cách đó có thể là 2 năm trở lên.
Điều 5: Chính sách khuyến khích đối với cá nhân, đơn vị thực hiện chính sách DS-KHHGĐ
1. Người đăng ký và chấp nhận sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT ) hiện đại được tạo điều kiện thuận lợi để lựa chọn thực hiện một BPTT phù hợp và được hưởng chế độ do nhà nước qui định. Sau khi thực hiện BPTT hiện đại, được cơ sở y tế nhà nước gần nhất theo dõi sức khoẻ . Trường hợp thực hiện đình sản, đặt dụng cụ tử cung (DCTC), tiêm thuốc tránh thai, cấy thuốc tránh thai nếu bị tai biến, tác dụng phụ phải điều trị hoặc có thai muốn nạo, hút thai thì được miễn phí dịch vụ theo quy định.
a. Người tự nguyện chấp nhận đình sản nam, đình sản nữ khi thực hiện được miễn phí, được cấp thuốc và hỗ trợ một phần kinh phí để bù đắp công lao động trong những ngày nghỉ việc theo quy định của nhà nước, được địa phương miễn lao động nghĩa vụ công ích trong một năm kể từ ngày thực hiện; nếu là CBCNVC thì thời gian được nghỉ việc theo quy định của Y tế và được hưởng 100% lương. Ngoài ra sau khi thực hiện, người đình sản được hỗ trợ thêm 20.000 đồng/ca đối với các xã thuộc các huyện đồng bằng; 30.000đồng/ca đối với các xã miền núi, vùng cao. Các xã, phường thuộc thành phố Huế là 10.000 đồng/ca.
b. Người đặt hoặc thay DCTC khi thực hiện được miễn phí dịch vụ, được cấp DCTC và thuốc theo quy định, được địa phương giảm một nửa số công lao động nghĩa vụ công ích trong 1 năm kể từ ngày thực hiện; nếu là CBCNVC thì thời gian được nghỉ việc theo quy định của y tế và được hưởng 100% lương.
c. Những người thực hiện đình sản, đặt DCTC, tiêm và cấy thuốc tránh thai (có phiếu thực hiện KHHGĐ) bị vỡ kế hoạch đến nạo, hút điều hoà kinh nguyệt tại cơ sở y tế nhà nước trong tỉnh được miễn phí dịch vụ, được cấp thuốc theo quy định, được địa phương miễn lao động nghĩa vụ công ích trong một năm kể từ ngày thực hiện; nếu là CBCNVC thì thời gian được nghỉ việc theo quy định của y tế và được hưởng 100% lương.
2. Người trực tiếp làm kỹ thuật dịch vụ KHHGĐ và người tham gia tổ chức, vận động đối tượng thực hiện KHHGĐ được hưởng chế độ khuyến khích, bồi dưỡng theo qui định hiện hành của nhà nước. Ngoài ra tăng thêm mức phụ cấp cho cộng tác viên dân số mỗi tháng 20.000 đồng; Hỗ trợ thêm cho kíp phẫu thuật đình sản nữ 15.000đồng/ca, đình sản nam 10.000đồng/ca;
3. Về khen thưởng:
a. Những địa phương, đơn vị, cá nhân đạt thành tích xuất sắc về công tác DS-KHHGĐ được UBND tỉnh khen thưởng. Sau 5 năm cụm dân cư ( thôn, bản, tổ dân phố) có thành tích xuất sắc ( không có người sinh con thứ 3 trở lên) được UBND tỉnh thưởng một công trình phúc lợi có giá trị từ 50 triệu đến 100 triệu đồng; xã, phường, thị trấn có thành tích xuất sắc ( 5 năm không có người sinh con thứ 3 trở lên) sẽ được thưởng một công trình phúc lợi có giá trị 500 triệu đồng.
b. Ngoài ra hàng năm các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị xét khen thưởng cho những đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức, vận động và thực hiện công tác dân số -KHHGĐ thuộc phạm vi quản lý.
c. UBND các cấp, các cơ quan của Đảng , Nhà nước, lực lượng vũ trang, các đoàn thể nhân dân, các cơ sở kinh tế-xã hội khi xét kết quả thực hiện hoàn thành kế hoạch thì kết quả thực hiện chính sách DS-KHHGĐ phải là một tiêu chuẩn để đánh giá xếp loại thi đua.
Các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị cần ưu tiên cho những cặp vợ chồng thực hiện tốt chính sách DS - KHHGĐ như vay vốn để phát triển kinh tế.
Điều 6: Xử lý vi phạm chính sách DS - KHHGĐ.
Những cặp vợ chồng vi phạm chính sách DS-KHHGĐ được giáo dục, nhắc nhở tại cụm dân cư; CBCNVC vi phạm bị đưa ra kiểm điểm trách nhiệm tại cơ quan, đơn vị . Xét mức độ, tính chất của cặp vợ chồng vi phạm để có các hình thức xử lý thoả đáng:
1.Đối với CBCNVC các cơ quan của Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang, các đoàn thể nhân dân, các cơ sở kinh tế -xã hội ( kể cả các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh ) và cán bộ phường, xã, thị trấn, đại biểu dân cử nếu vi phạm chính sách DS - KHHGĐ thì cần phải xử lý:
a. Trường hợp sinh con thứ 3 thì bị cảnh cáo, kéo dài thời gian nâng lương thêm một năm, tự túc chi phí trong thời gian nghỉ sinh, không được hưởng các khoản thưởng trong năm vi phạm, không cử đi học, không đề bạt chức vụ cao hơn trong thời hạn ít nhất 3 năm kể từ khi có quyết đmh thi hành kỷ luật. Đối với những người đang trong thời gian tập sự hoặc hợp đồng thì không tuyển dụng hoặc huỷ bỏ hợp đồng. Nếu là cán bộ lãnh đạo thì bị xét bãi miễn nhiệm, cách chức, không cử đi đào tạo cán bộ lãnh đạo và quản lý, không ứng cử, đề cử và không xét đề bạt chức vụ tương đương trong thời hạn ít nhất 5 năm kể từ khi có quyết định thi hành kỷ luật.
b. Trường hợp sinh con thứ 4 trở lên sẽ giải quyết theo các hình thức sau: đưa vào diện giảm biên chế, cho nghỉ chế độ hoặc hủy bỏ hợp đồng lao động.
c. Trường hợp vi phạm nếu cả hai vợ chồng đều và CBCNVC thì xử lý cả hai. Nếu người chồng ở cơ quan, đơn vị, địa phương khác thì cơ quan, đơn vị hoặc địa phương bên vợ thông báo cho cơ quan, đơn vị, địa phương bên chồng biết để kết hợp xử lý nghiêm túc người chồng.
2. Đối với nhân dân các xã, phường và thị trấn cần tự nguyện thực hiện tốt các qui ước, hương ước của làng, xã và qui chế dân chủ ở cơ sở, sau khi sinh con thứ 2 trở lên thì vợ hoặc chồng phải thực hiện BPTT hiện đại; nếu vi phạm chính sách DS -KHHGĐ thì căn cứ mức độ và tính chất vi phạm để có các hình thức xử lý:
a.Tăng mức đóng góp vào qũy phúc lợi xã hội của xã, phường, thị trấn... theo qui ước, hương ước làng, xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức đóng góp cụ thể do nhân dân bàn bạc thống nhất quy định và công bố công khai cùng với việc phổ biến qui ước, hương ước .
b. Không được ưu tiên trong việc vay vốn ưu đãi, không được miễn giảm các khoản đóng góp về lao động công ích, đóng góp xây dựng các công trình công cộng.
c. Không được đề cử, ứng cử vào các cơ quan dân cử.
d. Phải thực hiện các hình thức chế tài mà đương sự đã tự nguyện cam kết theo qui ước, hương ước làng, xã và qui chế dân chủ ở cơ sở.
3. Nếu người vi phạm chính sách DS-KHHGĐ là đảng viên, đoàn viên, hội viên ngoài hình thức xử lý như trên thì tuỳ mức độ đề nghị Cấp uỷ Đảng, Ban chấp hành Đoàn, Hội xem xét có hình thức kỷ luật theo quy định Đảng, Đoàn, Hội.
4. Những người cản trở việc thực hiện chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình thì tùy theo mức độ có hình thức xử lý thỏa đáng.
Điều 7: Biện pháp đẩy mạnh công tác DS-KHHGĐ :
1.Các cấp lãnh đạo cần quan tâm chỉ đạo sâu sát cụ thể , phải thật sự coi công tác DS-KHHGĐ là bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, cơ quan, đơn vị.
2. Kiện toàn bộ máy tổ chức làm công tác DS -KHHGĐ ở các cấp, có đủ cán bộ chuyên trách có năng lực và tinh thần trách nhiệm để giúp các cấp và các ngành theo dõi, chỉ đạo thực hiện chương trình có hiệu quả. Ở tỉnh, huyện-thành phố Huế bố trí đủ cán bộ chuyên trách theo quy định của Trung ương và của tỉnh. Các phường , xã, thị trấn bố trí một cán bộ chuyên trách và một số cộng tác viên theo quy định để tham mưu, quản lý, theo dõi công tác DS-KHHGĐ cho UBND xã, phường, thị trấn.
3.Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sâu rộng đến tận mọi công dân bằng nhiều hình thức hấp dẫn, đa dạng, dễ hiểu nhằng tiếp tục nâng cao nhận thức và phát huy tính tự nguyện của cán bộ , đảng viên và nhân dân thực hiện mục tiêu chương trình DS - KHHGĐ, sức khoẻ sinh sản và dân số- phát triển vì lợi ích của mỗi người , mỗi gia đình và toàn xã hội.
UBND các cấp, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cùng cấp tổ chức tuyền truyền, vận động CBCNVC, lực lượng vũ trang, nhân dân tham gia xây dựng cơ quan, đơn vị, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên, thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ của địa phương nhằm xã hội hoá công tác DS-KHHGĐ.
4. Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời các phương tiện, dụng cụ, thuốc men và cán bộ chuyên môn kỹ thuật thực hiện tết dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hoá gia đình và sức khoẻ sinh sản. Hướng đẫn và cung cấp các biện pháp tránh thai đảm bảo thuận tiện, an toàn và hiệu quả.
Nghiêm cấm những tổ chức và cá nhân hành nghề làm kỹ thuật dịch vụ KHHGĐ mà không được phép của Sở Y tế. Những cán bộ do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc những cá nhân hành nghề trái phép gây tác hại đến sức khoẻ nhân dân thì tuỳ theo mức độ mà có hình thức xử lý thích đáng, kể cả việc truy tố trước pháp luật.
5. Hàng năm UBND các cấp trình HĐND cùng cấp duyệt một khoản ngân sách để chi cho các hoạt động DS-KHHGĐ ngoài ngân sách của cấp trên hỗ trợ. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cần quan tâm hỗ trợ kinh phí chi cho hoạt động DS- KHHGĐ của cơ quan, đơn vị. Khuyến khích động viên nhân dân tự nguyện đóng góp kinh phí để thực hiện công tác DS - KHHGĐ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện những qui định trên trong phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm của mình.
Các cơ quan, đơn vị ( kể cả cơ quan Trung ương và tỉnh) đóng trên địa bàn huyện, thành phố nào thì chịu sự quản lý và có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chính sách DS-KHHGĐ cho UBND huyện, thành phố nơi đó.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (kể cả người đứng đầu các tổ chức khác) nếu không xử lý hoặc xử lý không nghiêm người vi phạm chính sách DS- KHHGĐ thì cũng phải chịu một hình thức kỷ luật.
Điều 9: Uỷ ban DS-KHHGĐ tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra, báo cáo cho UBND tỉnh biết kết quả thực hiện Quyết định này.
Điều 10: Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét, điều chỉnh./.
- 1Quyết định 76/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 3754/2005/QĐ-UBND về Quy định tạm thời chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Quyết định 4043/2005/QĐ-UBND về quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Quyết định 573/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật
- 5Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1Quyết định 4043/2005/QĐ-UBND về quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 573/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật
- 3Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1Quyết định 162-HĐBT năm 1988 về một số chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3Luật Hôn nhân và Gia đình 2000
- 4Quyết định 76/2012/QĐ-UBND về Quy định chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 3754/2005/QĐ-UBND về Quy định tạm thời chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6Nghị quyết 3e/2000/NQ-HĐND4 về đẩy mạnh thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trong giai đoạn mới (2001 - 2010) do HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quyết định 3424/2000/QĐ-UB về quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- Số hiệu: 3424/2000/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2000
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Mễ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
