TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 34/2024/QĐ-UBND TỈNH YÊN BÁI
Quyết định 34/2024/QĐ-UBND quy định chi tiết việc quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Văn bản xác định rõ nguyên tắc quản lý, phân công trách nhiệm cụ thể giữa các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác bảo hộ, phát triển và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Thay thế Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Nguyên tắc quản lý và hệ thống thông tin sở hữu công nghiệp
- Nguyên tắc thống nhất: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên toàn địa bàn tỉnh, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng và phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành.
- Bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp: Thiết lập và quản lý cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp đã đăng ký, bảo hộ tại Việt Nam; được chọn lọc và tin học hóa phục vụ nghiên cứu, phát triển sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp tại địa phương.
- Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu ban hành chính sách; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục về sở hữu công nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp.
- Quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý; tiếp nhận và xử lý yêu cầu sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý đối với các sản phẩm đặc sản, chủ lực của địa phương để trình UBND tỉnh cho phép đăng ký, sử dụng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, thực hiện hợp tác quốc tế và định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp quản lý sở hữu công nghiệp đối với các sản phẩm nông nghiệp đặc sản, chủ lực; triển khai biện pháp nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm được bảo hộ; rà soát nông lâm sản để khuyến khích xác lập quyền.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp xử lý các trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; thẩm định các nội dung góp vốn, chuyển giao, sử dụng quyền sở hữu công nghiệp trong các dự án đầu tư.
- Sở Công Thương: Tuyên truyền pháp luật sở hữu công nghiệp trong thương mại; hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại; phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm trong lưu thông hàng hóa.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật sở hữu công nghiệp trong hoạt động quảng cáo; chỉ chấp thuận quảng cáo khi có văn bằng, tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp hoặc cam kết không vi phạm; phối hợp xử lý vi phạm.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn chấp hành pháp luật sở hữu công nghiệp trong hoạt động thông tin, in ấn, xuất bản; phát hiện và phối hợp xử lý vi phạm.
- Cục Quản lý thị trường Yên Bái: Chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra, phát hiện, xác minh và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường.
- Chi Cục Hải quan Yên Bái: Kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu công nghiệp; phối hợp xử lý vi phạm trong hoạt động xuất nhập khẩu.
- Công an tỉnh: Chủ động phát hiện, xác minh, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật sở hữu công nghiệp; phối hợp thanh tra, kiểm tra và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp.
- Các cơ quan chuyên ngành khác: Quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi phụ trách; phối hợp hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn đăng ký bảo hộ và đào tạo, tập huấn nghiệp vụ.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Ban hành văn bản theo thẩm quyền; lập kế hoạch hoạt động sở hữu công nghiệp hàng năm của địa phương.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ và hướng dẫn các cơ sở kinh doanh sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu tránh xâm phạm quyền của người khác.
- Quản lý trực tiếp việc sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý được ủy quyền trên địa bàn.
- Phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; triển khai các chương trình, đề án, dự án của tỉnh liên quan đến địa phương.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình quản lý về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- Tổ chức thực hiện
- Các Sở, Ban, ngành và UBND cấp huyện có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện Quy định.
- Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thi hành. Trường hợp có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2024/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ năm ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp;
Theo đề nghị Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 55/TTr-SKHCN ngày 03/12/2024,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Các nội dung không có trong quy định này được thực hiện theo Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp được hiểu là hoạt động quản lý do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện thông qua hệ thống pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội về sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các biện pháp khuyến khích hoạt động sở hữu công nghiệp
1. Tổ chức, hỗ trợ các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, giải thưởng sáng tạo khoa học và công nghệ;
2. Khen thưởng các giải pháp, công trình sáng tạo khoa học- công nghệ, các điển hình tiên tiến về lao động sáng tạo;
3. Hỗ trợ theo quy định đối với các hoạt động nghiên cứu, xác lập, phát triển và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp của cá nhân, tổ chức trên địa bàn;
4. Hỗ trợ các hoạt động nâng cao năng lực thực thi quyền sở hữu công nghiệp của các sở, ban, ngành trong hệ thống thực thi quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn.
Điều 5. Bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp
1. Hệ thống thông tin sở hữu công nghiệp bao gồm tập hợp các thông tin liên quan đến các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được đăng ký, bảo hộ và công bố tại Việt Nam. Các thông tin được chọn lọc, sắp xếp và tin học hóa để thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng;
2. Cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh thiết lập và quản lý cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp nhằm bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp tại địa phương;
3. Cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm và có quyền tiến hành các hoạt động bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp theo quy định hiện hành.
CHƯƠNG II
NGUYÊN TẮC, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 6. Nguyên tắc quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp
Việc tổ chức thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp dựa trên nguyên tắc thống nhất về mục tiêu, nội dung và biện pháp dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ và theo hướng dẫn về nghiệp vụ, chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, Ngành liên quan và của Ủy ban nhân dân tỉnh;
3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp và trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn, cụ thể:
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp nhằm cụ thể hoá việc thi hành các chính sách của Nhà nước về sở hữu công nghiệp và tổ chức thực hiện các biện pháp đó;
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn tỉnh;
3. Tổ chức hệ thống quản lý hoạt động sở hữu công nghiệp ở địa phương và thực hiện các biện pháp tăng cường hiệu quả của hệ thống này;
4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, chính sách, pháp luật về sở hữu công nghiệp, thực hiện các biện pháp đẩy mạnh hoạt động sở hữu công nghiệp;
5. Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp;
6. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;
7. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về sở hữu công nghiệp, giải quyết khiếu nại, tố cáo về sở hữu công nghiệp tại địa phương;
8. Phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng quản lý các sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh;
9. Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý cho sản phẩm đặc sản, chủ lực của địa phương trong đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cho phép đăng ký và sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm đặc sản, chủ lực địa phương theo quy định;
10. Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp nhằm đảm bảo việc khai thác thông tin sở hữu công nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội của địa phương;
11. Hợp tác quốc tế về sở hữu công nghiệp tại địa phương;
12. Định kỳ hàng năm, tổng hợp hoạt động sở hữu công nghiệp của các cấp, các ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp đối với các sản phẩm nông nghiệp đặc sản, đặc thù, chủ lực của địa phương;
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của các sản phẩm nông nghiệp được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
3. Rà soát các loại sản phẩm nông lâm sản, để khuyến khích hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xác lập quyền sở hữu công nghiệp;
4. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ về hoạt động sở hữu công nghiệp thuộc lĩnh vực mình quản lý.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
2. Khi thẩm định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư có nội dung sử dụng, chuyển giao hoặc góp vốn bằng các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp cần phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các quy định pháp luật sở hữu công nghiệp đối với việc sử dụng, chuyển giao hoặc góp vốn bằng các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền phổ biến các quy định pháp luật về sở hữu công nghiệp trong nước và quốc tế liên quan đến thương mại cho các cá nhân, tổ chức trên địa bàn;
2. Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại và các chương trình hỗ trợ khác liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp; tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
3. Phối hợp với Cục Quản lý thị trường Yên Bái trong việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trong lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tuyên truyền, hướng dẫn việc chấp hành chính sách, pháp luật về sở hữu công nghiệp trong hoạt động quảng cáo;
2. Chấp thuận việc quảng cáo của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu được tiến hành các hoạt động quảng cáo liên quan đến các đối tượng sở hữu công nghiệp khi có các văn bằng, tài liệu chứng minh việc sử dụng hợp pháp các đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc khi có cam kết của tổ chức, cá nhân về việc không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
3. Phát hiện, thông tin kịp thời và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan trong việc xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến hoạt động quảng cáo.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Hướng dẫn việc chấp hành chính sách, pháp luật về sở hữu công nghiệp trong hoạt động thông tin, in ấn, xuất bản;
2. Phát hiện, thông tin kịp thời và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan trong việc xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến hoạt động thông tin, in ấn, xuất bản.
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Quản lý thị trường Yên Bái
1. Chủ động kiểm tra, thanh tra, phát hiện và phối hợp với chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, các cơ quan liên quan xác minh hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp và xử lý theo quy định của pháp luật;
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan trong các hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, thanh tra, kiểm tra và xử lý xâm phạm về sở hữu công nghiệp.
Điều 14. Trách nhiệm của Chi Cục Hải quan Yên Bái
1. Thực hiện các biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất, nhập khẩu có liên quan đến sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;
2. Phối hợp, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp xảy ra trong hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chủ động kiểm tra, phát hiện và phối hợp với chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, các cơ quan liên quan xác minh hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp và xử lý theo quy định của pháp luật;
2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan trong các hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, thanh tra, kiểm tra và xử lý xâm phạm về sở hữu công nghiệp.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác
Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thực thi pháp luật về sở hữu công nghiệp thuộc lĩnh vực mình phụ trách:
1. Tổ chức, quản lý các hoạt động sở hữu công nghiệp của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thuộc phạm vi mình quản lý;
2. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và dịch vụ đăng ký, bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp;
3. Phối hợp triển khai đào tạo, tập huấn pháp luật, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ cho các cán bộ có liên quan; có biện pháp hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận, tìm hiểu và chấp hành các văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp trên địa bàn quản lý;
2. Tổ chức, quản lý các hoạt động sở hữu công nghiệp của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh - dịch vụ thuộc phạm vi quản lý;
3. Hàng năm, lập kế hoạch hoạt động về sở hữu công nghiệp nhằm phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp của địa phương;
4. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về sở hữu trí tuệ nói chung, sở hữu công nghiệp nói riêng;
5. Xây dựng kế hoạch và triển khai đào tạo, tập huấn pháp luật, nghiệp vụ sở hữu công nghiệp cho các cán bộ có liên quan; có biện pháp hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận, tìm hiểu và chấp hành các văn bản pháp luật về sở hữu công nghiệp;
6. Hướng dẫn cho các cá nhân, đơn vị, các hộ, đăng ký kinh doanh, sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu nhằm tránh việc xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của người khác;
7. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến địa phương thuộc các chương trình, đề án, dự án về hoạt động sở hữu công nghiệp của tỉnh; quản lý Chỉ dẫn địa lý thuộc địa phương đối với các chỉ dẫn địa lý được ủy quyền quản lý;
8. Trực tiếp quản lý nhà nước việc sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận trên địa bàn;
9. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan trong việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;
10. Định kỳ 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ về hoạt động quản lý nhà nước và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp để phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
1. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện tốt Quy định này;
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện Quy định này.
Điều 19. Điều khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề gì vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp./.
- 1Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 18/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 52/2016/QĐ-UBND về Quy định quản lý nhà nước về hoạt động Sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp khi được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 31/2013/NQ-HĐND về cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
- 10Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ
- 12Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 14Quyết định 18/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 52/2016/QĐ-UBND về Quy định quản lý nhà nước về hoạt động Sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 15Quyết định 60/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp khi được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 16Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 31/2013/NQ-HĐND về cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân đầu tư nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 34/2024/QĐ-UBND quy định quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 34/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Nguyễn Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
