Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 9 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Nhà ở 2023, phù hợp với thực tiễn phát triển đô thị và nhà ở tại địa phương.
- Điều kiện về đường giao thông phục vụ chữa cháy tại nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân:
Đối với cá nhân xây dựng nhà ở từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê, quy định bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Đường giao thông phải bảo đảm phục vụ chữa cháy theo đúng quy định tại tiểu mục 6.2 mục 6 QCVN 06:2022/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD.
- Khoảng cách an toàn giữa các dãy nhà phải tuân thủ quy định tại tiểu mục 2.7.6 mục 2 QCVN 01:2021/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng) ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD.
- Tiêu chí dành quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội trong dự án nhà ở thương mại:
- Tỷ lệ và quy mô áp dụng: Tại các khu vực phường thuộc đô thị loại IV có tổng diện tích đất ở từ 15 ha trở lên (không tính diện tích đất ở hiện hữu và đất tái định cư), chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải dành tối thiểu 20% tổng diện tích đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
- Phương án thay thế: Chủ đầu tư được phép lựa chọn bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án thuộc đô thị đó với diện tích có giá trị tương đương, hoặc nộp tiền tương đương giá trị quỹ đất này theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP.
- Khung giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân (Đơn vị tính: đồng/m2/tháng):
Khung giá này áp dụng đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng:
- Nhà ở riêng lẻ 1 tầng (căn hộ khép kín, tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ): Giá thuê tối thiểu là 14.300 đồng, tối đa là 61.500 đồng.
- Nhà ở liền kề từ 2 đến 3 tầng (khung chịu lực bê tông cốt thép, tường gạch, sàn/mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ, không hầm): Giá thuê tối thiểu là 21.900 đồng, tối đa là 94.400 đồng.
- Nhà ở liền kề từ 4 đến 5 tầng (kết cấu tương tự nhà 2-3 tầng, không hầm): Giá thuê tối thiểu là 22.600 đồng, tối đa là 99.300 đồng.
- Nhà chung cư từ 5 tầng trở xuống (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 24.100 đồng, tối đa là 106.100 đồng.
- Nhà chung cư từ 5 tầng trở xuống (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 28.200 đồng, tối đa là 124.000 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 5 tầng đến 7 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 31.100 đồng, tối đa là 137.000 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 5 tầng đến 7 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 33.300 đồng, tối đa là 146.500 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 7 tầng đến 10 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 32.100 đồng, tối đa là 144.100 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 7 tầng đến 10 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 33.500 đồng, tối đa là 150.800 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 10 tầng đến 15 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 33.600 đồng, tối đa là 150.900 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 10 tầng đến 15 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 34.500 đồng, tối đa là 155.200 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 15 tầng đến 20 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 37.400 đồng, tối đa là 168.300 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 15 tầng đến 20 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 38.000 đồng, tối đa là 170.800 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 20 tầng đến 24 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 41.600 đồng, tối đa là 187.200 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 20 tầng đến 24 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 42.000 đồng, tối đa là 188.700 đồng.
Khung giá thuê đối với Nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp:
- Nhà chung cư từ 5 tầng trở xuống (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 14.200 đồng, tối đa là 46.300 đồng.
- Nhà chung cư từ 5 tầng trở xuống (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 14.800 đồng, tối đa là 48.500 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 5 tầng đến 7 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 14.600 đồng, tối đa là 47.700 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 5 tầng đến 7 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 15.300 đồng, tối đa là 49.900 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 7 tầng đến 10 tầng (không có tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 15.000 đồng, tối đa là 50.100 đồng.
- Nhà chung cư từ trên 7 tầng đến 10 tầng (có 1 tầng hầm): Giá thuê tối thiểu là 15.700 đồng, tối đa là 52.400 đồng.
- Cơ chế cung cấp thông tin về nhà ở để thiết lập hồ sơ quản lý:
Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo, cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải cung cấp thông tin nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở cùng cấp:
- Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh cho Sở Xây dựng.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện cung cấp thông tin về nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cho Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
- Công tác lưu trữ, bàn giao và quản lý hồ sơ nhà ở được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 120 của Luật Nhà ở 2023.
- Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:
- Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai được quy định tối thiểu là 4.300 đồng/m2/tháng và tối đa là 8.500 đồng/m2/tháng.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan:
- Sở Xây dựng: Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập, trình UBND tỉnh điều chỉnh khung giá thuê nhà ở xã hội; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Sở Tài chính: Hướng dẫn thực hiện các ưu đãi về chính sách tài chính cho hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng khi có yêu cầu; phối hợp điều chỉnh khung giá thuê nhà ở xã hội.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Đôn đốc UBND cấp huyện rà soát, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuẩn bị quỹ đất phát triển nhà ở; cung cấp thông tin nhà ở cho Sở Xây dựng.
- Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn và giải quyết kịp thời các chính sách miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế liên quan khác.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Đề xuất khu vực, vị trí đầu tư dự án nhà ở; kiểm tra, theo dõi việc xây dựng và giao dịch nhà ở xã hội của hộ gia đình, cá nhân; quản lý hoạt động và giải quyết tranh chấp dịch vụ nhà chung cư; tuyên truyền pháp luật về nhà ở xã hội và nhà chung cư cho người dân.
- Chủ đầu tư và Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư: Đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường; tính toán giá dịch vụ quản lý vận hành phù hợp với khung giá quy định và thực hiện công khai, minh bạch tài chính.
- Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành:
- Về phân lô bán nền tại thị xã Sa Pa: Các dự án đã có văn bản xác định vị trí được phép phân lô bán nền hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư cho phép phân lô bán nền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo văn bản hoặc chủ trương đầu tư đó. Trường hợp hồ sơ đang tiếp nhận nhưng chưa được chấp thuận thì phải thực hiện theo Luật Nhà ở và Quyết định này.
- Về hợp đồng thuê nhà và dịch vụ chung cư: Đối với nhà ở xã hội (không dùng vốn đầu tư công), nhà lưu trú công nhân và dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đã ký hợp đồng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký cho đến khi hết hạn. Nếu có điều chỉnh giá trong thời gian hợp đồng thì phải áp dụng theo khung giá tại Quyết định này.
- Áp dụng văn bản thay thế: Trường hợp các quy định viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định mới. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2024/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 27 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;
Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 297/TTr-SXD ngày 25 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 9 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Nhà ở), bao gồm:
1. Khoản 4, khoản 5 Điều 5: Các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án đối với các khu vực không phải đô thị; xác định các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở.
2. Điểm c khoản 3 Điều 57: Quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân.
3. Khoản 3 Điều 83: Quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
4. Khoản 3 Điều 87: Quy định khung giá thuê nhà ở xã hội, bao gồm cả kinh phí bảo trì nhà ở.
5. Khoản 5 Điều 87: Quy định khung giá thuê nhà ở xã hội đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng.
6. Điều 99: Quy định khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
7. Khoản 2 Điều 120: Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
8. Khoản 7 Điều 151: Quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội và quản lý vận hành, sử dụng nhà chung cư, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến đầu tư xây dựng nhà ở và quản lý, sử dụng nhà chung cư, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
Chương II
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở
Điều 3. Các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án đối với các khu vực không phải đô thị
Đối với khu vực không phải đô thị không bắt buộc nhưng khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.
Điều 4. Các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở
1. Các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê:
a) Tại các phường thuộc thị xã Sa Pa;
b) Khuyến khích chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê tại các khu vực khác không thuộc điểm a khoản 1 Điều này.
2. Các khu vực chủ đầu tư được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Đất đai.
Tại các khu vực thuộc các xã, thị trấn (trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Đất đai).
Điều 5. Điều kiện về đường giao thông để thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân
Cá nhân có quyền sử dụng đất ở xây dựng nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ (bao gồm nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ) mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê phải tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về phòng cháy chữa cháy:
1. Có đường giao thông đảm bảo theo quy định tại tiểu mục 6.2 mục 6 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình ban hành theo Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bô trưởng Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình; Mục 6 Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình ban hành theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16/10/2023 của Bộ Xây dựng ban hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
2. Khoảng cách giữa các dãy nhà phải đảm bảo theo quy định tại tiểu mục 2.7.6 mục 2 QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
Điều 6. Tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các khu vực phường thuộc đô thị loại IV có tổng diện đất ở từ 15 ha trở lên (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành tối thiểu 20% tổng diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư được lựa chọn bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó có diện tích đất ở có giá trị tương đương hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội. Số tiền chủ đầu tư phải nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
Điều 7. Khung giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân
1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn và nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng.
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
| TT | Loại nhà | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa |
| 1 | Nhà ở riêng lẻ 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ | 14.300 | 61.500 |
| 2 | Nhà ở liền kề từ 2 đến 3 tầng, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ không có tầng hầm | 21.900 | 94.400 |
| 3 | Nhà ở liền kề từ 4 đến 5 tầng, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ không có tầng hầm | 22.600 | 99.300 |
| 4 | Nhà chung cư ≤ 5 tầng (không có tầng hầm) | 24.100 | 106.100 |
| 5 | Nhà ở chung cư ≤ 5 tầng có 1 tầng hầm | 28.200 | 124.000 |
| 6 | Nhà ở chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm | 31.100 | 137.000 |
| 7 | Nhà ở chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm | 33.300 | 146.500 |
| 8 | Nhà ở chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm | 32.100 | 144.100 |
| 9 | Nhà ở chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm | 33.500 | 150.800 |
| 10 | Nhà ở chung cư: 10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm | 33.600 | 150.900 |
| 11 | Nhà ở chung cư: 10 < số tầng ≤ 15 có 1 tầng hầm | 34.500 | 155.200 |
| 12 | Nhà ở chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm | 37.400 | 168.300 |
| 13 | Nhà ở chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 có 1 tầng hầm | 38.000 | 170.800 |
| 14 | Nhà ở chung cư: 20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm | 41.600 | 187.200 |
| 15 | Nhà ở chung cư: 20 < số tầng ≤ 24 có 1 tầng hầm | 42.000 | 188.700 |
2. Khung giá cho thuê Nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
| TT | Loại nhà | Giá cho thuê tối thiểu | Giá cho thuê tối đa |
| 1 | Nhà ở chung cư ≤ 5 tầng (không có tầng hầm) | 14.200 | 46.300 |
| 2 | Nhà ở chung cư ≤ 5 tầng có 1 tầng hầm | 14.800 | 48.500 |
| 3 | Nhà ở chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm | 14.600 | 47.700 |
| 4 | Nhà ở chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 có 1 tầng hầm | 15.300 | 49.900 |
| 5 | Nhà ở chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm | 15.000 | 50.100 |
| 6 | Nhà ở chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 có 1 tầng hầm | 15.700 | 52.400 |
Điều 8. Cung cấp thông tin về nhà ở
1. Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở 2023 cho cơ quan quản lý nhà ở cùng cấp để thiết lập hồ sơ nhà ở:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh về Sở Xây dựng để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn về Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và hạ tầng để đảm bảo thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở;
c) Việc lưu trữ, bàn giao và quản lý hồ sơ nhà ở đối với các cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức cá nhân có liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 120 của Luật Nhà ở 2023.
2. Nội dung ghi trong Giấy chứng nhận loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định khoản 3 Điều 9 của Luật Nhà ở 2023.
Điều 9. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
Đơn vị tính: đồng/m2/tháng
| TT | Nội dung | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1 | Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư | 4.300 | 8.500 |
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội theo thẩm quyền đảm bảo các nội dung tại quy định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trong quá trình lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh khung giá cho thuê nhà ở xã hội (nếu có);
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp nhận, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc đối với việc áp dụng quy định này trong quá trình triển khai thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện các ưu đãi về chính sách tài chính theo quy định khi các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng có yêu cầu;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng trong quá trình lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh khung giá cho thuê nhà ở xã hội (nếu có).
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuẩn bị quỹ đất để xây dựng các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê, nhà ở xã hội theo quy định;
b) Cung cấp thông tin về nhà ở cho Sở Xây dựng.
4. Cục Thuế tỉnh:
a) Hướng dẫn thực hiện chế độ miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các thuế khác liên quan theo các quy định hiện hành;
b) Kịp thời giải quyết các chính sách ưu đãi về thuế và các quy định của pháp luật về thuế.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức lập, đề xuất khu vực, vị trí đề xuất chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê và dự án nhà ở xã hội (nếu có) gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Kiểm tra, theo dõi việc xây dựng nhà ở xã hội, việc bán, cho thuê nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng phù hợp quy hoạch của địa phương, đảm bảo yếu tố quốc phòng - An ninh và đúng quy định của pháp luật có liên quan;
c) Quản lý hoạt động nhà chung cư, kiểm tra và tổng hợp báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư tại địa phương (nếu có) kịp thời phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Tổ chức thông tin, tuyên truyền cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn biết về quy định của Nhà nước đối với việc đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng nhà xã hội do hộ gia đình cá nhân đầu tư xây dựng; Thông tin, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo các quy định hiện hành;
đ) Kiểm tra, đôn đốc Phòng Tài nguyên và Môi trường cung cấp thông tin về nhà ở cho Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và hạ tầng.
6. Trách nhiệm của Chủ đầu tư; Đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư:
a) Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh đô thị cho người dân sinh sống trong khu nhà chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư;
b) Tính toán, xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định pháp luật phù hợp khung giá. Tổ chức hạch toán thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước.
Điều 11. Xử lý chuyển tiếp
1. Xử lý chuyển tiếp đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở được quy định như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại các phường thuộc thị xã Sa Pa mà Ủy ban nhân dân tỉnh đã có văn bản xác định khu vực, vị trí được phép thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền cho người dân tự xây dựng nhà ở hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư trong đó có nội dung cho phép chủ đầu tư được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã xác định hoặc theo nội dung chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị nhưng đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan có thẩm quyền chưa có văn bản cho phép hoặc dự án chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Quy định này.
2. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không phải bằng vốn đầu tư công và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp đã ký hợp đồng cho thuê nhà, nhà chung cư đã ký hợp đồng dịch vụ, quản lý vận hành trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đến hết hợp đồng đã ký. Trường hợp điều chỉnh giá thuê trong hợp đồng thì thực hiện theo Quy định này.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các quy định được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Quyết định 34/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 34/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Trọng Hài
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
