TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 34/2011/QĐ-UBND CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm thiết lập Quy chế tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Văn bản quy định rõ trách nhiệm, trình tự, thủ tục, thời hạn và cơ chế xử lý đối với các văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản chứa quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật, bảo đảm tính thống nhất, hợp pháp của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.
1. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 34/2011/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Hướng dẫn và theo dõi: Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- Cơ quan thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
2. Nguyên tắc tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản
- Tính thường xuyên và kịp thời: Việc tự kiểm tra, kiểm tra văn bản phải được tiến hành định kỳ, thường xuyên, kịp thời theo quy định pháp luật.
- Sự phối hợp chặt chẽ: Phải bảo đảm sự phối hợp giữa đơn vị giúp UBND tỉnh thực hiện kiểm tra (Sở Tư pháp) với đơn vị chủ trì soạn thảo, cơ quan ban hành văn bản và các cơ quan liên quan.
- Tính khách quan và triệt để: Việc xử lý văn bản trái pháp luật phải bảo đảm tính khách quan, toàn diện, chính xác, đồng thời khắc phục kịp thời các hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra.
3. Phân công trách nhiệm tự kiểm tra và kiểm tra văn bản
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp:
- Giúp UBND tỉnh tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành và các văn bản do UBND tỉnh ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành đúng hình thức.
- Giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND các huyện, thị xã ban hành.
- Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành: Phối hợp với Sở Tư pháp tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình do UBND tỉnh ban hành; tự kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có hình thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do chính đơn vị mình ban hành.
- Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp tham mưu ban hành hoặc tự mình ban hành.
4. Quy trình gửi, tiếp nhận và xử lý văn bản qua kiểm tra
- Gửi văn bản kiểm tra: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, Văn phòng UBND tỉnh và Văn phòng HĐND & UBND cấp huyện phải gửi 01 bản văn bản về Sở Tư pháp để kiểm tra.
- Tiếp nhận thông tin vi phạm: Khi nhận được thông báo từ cơ quan kiểm tra cấp trên hoặc kiến nghị, khiếu nại, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân, báo chí về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Văn phòng UBND tỉnh chuyển ngay tài liệu đến Sở Tư pháp.
- Xử lý qua tự kiểm tra:
- Khi phát hiện văn bản do UBND tỉnh ban hành có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ báo cáo ngay Chủ tịch UBND tỉnh.
- Trường hợp có sự thống nhất giữa Sở Tư pháp và cơ quan soạn thảo về nội dung trái pháp luật và biện pháp đình chỉ, bãi bỏ: Giám đốc Sở Tư pháp dự thảo quyết định xử lý.
- Trường hợp biện pháp xử lý là sửa đổi, thay thế: Cơ quan chủ trì soạn thảo phải khẩn trương dự thảo văn bản sửa đổi/thay thế. Nếu vụ việc phức tạp, phải báo cáo nêu rõ lý do và ấn định thời gian trình, đồng thời quy định đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật trong quyết định xử lý.
- Trường hợp không thống nhất ý kiến: Cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi văn bản bảo lưu quan điểm chính thức đến Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
- Xử lý qua kiểm tra văn bản cấp huyện: Sở Tư pháp thông báo cho cơ quan ban hành văn bản cấp huyện có sai sót để tự kiểm tra, xử lý. Trong thời hạn 30 ngày, nếu cấp huyện không xử lý hoặc kết quả xử lý không phù hợp, Sở Tư pháp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền.
5. Thời hạn tự kiểm tra và xử lý văn bản theo thông báo của cấp có thẩm quyền
Tổng thời hạn tự kiểm tra và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh nhận được thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:
- Trong 05 ngày làm việc: UBND tỉnh chuyển tài liệu cho Sở Tư pháp.
- Trong 20 ngày làm việc: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với đơn vị soạn thảo hoàn thành việc kiểm tra, lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
- Trong 05 ngày làm việc: Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ra quyết định xử lý văn bản.
6. Thông báo kết quả xử lý và trách nhiệm cá nhân tham mưu
- Công khai kết quả xử lý:
- Kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật bắt buộc phải đăng trên Công báo tỉnh Tây Ninh.
- Gửi kết quả cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tham mưu ban hành và gửi cho cơ quan kiểm tra văn bản cấp trên (nếu xử lý theo thông báo).
- Văn phòng UBND tỉnh thông báo công khai kết quả xử lý tại cuộc họp gần nhất của Lãnh đạo UBND tỉnh.
- Nếu kết quả kiểm tra xác định văn bản ban hành đúng pháp luật, Sở Tư pháp tham mưu văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh ký gửi cơ quan thông báo để trả lời chính thức.
- Trách nhiệm cán bộ, công chức: Thủ trưởng đơn vị và cán bộ, công chức tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật phải bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định tại Điều 34 Nghị định 40/2010/NĐ-CP và các quy định pháp luật về cán bộ, công chức hiện hành.
- Văn bản bí mật nhà nước: Việc kiểm tra, xử lý văn bản có chứa nội dung bí mật nhà nước tuân thủ theo Nghị định 40/2010/NĐ-CP và Thông tư 20/2010/TT-BTP.
7. Điều kiện bảo đảm và tổ chức thực hiện
- Kinh phí hoạt động: Kinh phí phục vụ công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản do ngân sách nhà nước bảo đảm, được lập dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành.
- Quy định áp dụng: Các nội dung không quy định chi tiết tại Quy chế này sẽ áp dụng trực tiếp theo Nghị định 40/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 20/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp. Việc điều chỉnh, sửa đổi Quy chế do UBND tỉnh xem xét quyết định dựa trên thực tiễn thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2011/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 20 tháng 9 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, ngày 12/4/2010 của Chính phủ về Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP, ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại tờ trình số 531/TTr-STP, ngày 13/5/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh hướng dẫn kiểm tra thực hiện quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Tây Ninh).
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định phương thức, nguyên tắc, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị trong việc giúp Chủ tịch UBND tỉnh tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Các văn bản thuộc đối tượng tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý
1. Các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện ban hành theo thẩm quyền gồm:
a) Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh.
b) Nghị quyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND huyện, thị xã.
2. Các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ban hành.
Điều 3. Phương thức tự kiểm tra, kiểm tra văn bản
Việc kiểm tra văn bản được tiến hành bằng các phương thức sau đây:
1. Kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến;
2. Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
3. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực.
Điều 4. Phạm vi nội dung tự kiểm tra, kiểm tra văn bản
Phạm vi nội dung tự kiểm tra, kiểm tra văn bản bao gồm:
1. Tính hợp pháp của văn bản theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư số 20/2010/TT-BTP, ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (Sau đây gọi là Thông tư số 20/2010/TT-BTP).
2. Sự phù hợp của văn bản với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước của địa phương.
Điều 5. Nguyên tắc tự kiểm tra, kiểm tra xử lý văn bản
1. Công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị được giao chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra, kiểm tra văn bản với đơn vị đã chủ trì soạn thảo, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản được tự kiểm tra, kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan.
3. Việc xử lý văn bản trái pháp luật được phát hiện trong quá trình tự kiểm tra, kiểm tra phải khách quan, toàn diện, kịp thời, chính xác theo đúng quy định của pháp luật; khắc phục kịp thời hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra.
Chương II
TRÁCH NHIỆM TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
1. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị quy phạm pháp luật, các văn bản do UBND tỉnh ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành phối hợp với Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của sở, ban, ngành do UBND tỉnh ban hành và các văn bản có chứa quy phạm pháp luật của UBND tỉnh nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có hình thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do các sở, ban, ngành mình ban hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp tham mưu ban hành hoặc tự mình ban hành.
Điều 7. Trách nhiệm kiểm tra văn bản
Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã ban hành.
Chương III
THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
Điều 8. Gửi và tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra, kiểm tra
1. Đối với các văn bản quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy chế này, khi làm thủ tục phát hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng HĐND, UBND các huyện, thị có trách nhiệm gửi Sở Tư pháp 01 bản để thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành.
2. Khi nhận được thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản do UBND tỉnh, văn bản do HĐND, UBND các huyện, thị xã ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc nhận được yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và cá nhân về văn bản của UBND tỉnh, huyện có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật hoặc do các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc UBND tỉnh, huyện không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quy chế này. Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị khác thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm thông báo và chuyển các tài liệu có liên quan đến Sở Tư pháp để tự kiểm tra, kiểm tra.
Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
1. Khi thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản và báo cáo ngay với Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, thực hiện việc tự xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật có thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản yêu cầu tự kiểm tra hoặc có yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại được chuyển, gửi đến Sở Tư pháp để kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế này, Giám đốc Sở Tư pháp thông báo cho thủ trưởng đơn vị đã chủ trì, tham mưu soạn thảo, ban hành văn bản đó để tổ chức tự kiểm tra.
3. Thủ trưởng đơn vị đã chủ trì soạn thảo, tham mưu ban hành văn bản có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra văn bản. Trong quá trình tự kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp để làm rõ các nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản, biện pháp xử lý và chuẩn bị văn bản xử lý. Trong trường hợp cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo, tham mưu ban hành văn bản và Sở Tư pháp có hình thức thích hợp để lấy ý kiến tham gia của các đơn vị khác có liên quan thuộc UBND tỉnh, ban pháp chế Hội đồng nhân dân, tổ chức pháp chế và các cơ quan, tổ chức hữu quan khác về các vấn đề nêu trên.
4. Trong trường hợp Sở Tư pháp và đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản thống nhất ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản, thống nhất biện pháp xử lý là đình chỉ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản thì Giám đốc Sở Tư pháp dự thảo quyết định xử lý. Nếu biện pháp được đề xuất là sửa đổi một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản thì đơn vị đã chủ trì soạn thảo, tham mưu ban hành văn bản phải dự thảo ngay văn bản sửa đổi hoặc thay thế. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp cần có thêm thời gian nghiên cứu để dự thảo văn bản sửa đổi thì đơn vị đã chủ trì soạn thảo, tham mưu ban hành phải có báo cáo riêng nêu rõ lý do và xác định thời hạn trình văn bản. Trong trường hợp đó dự thảo quyết định xử lý phải quy định rõ việc đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản có nội dung trái pháp luật.
5. Trong trường hợp Sở Tư pháp và đơn vị đã chủ trì soạn thảo, tham mưu ban hành văn bản không thống nhất ý kiến thì đơn vị đã chủ trì soạn thảo, tham mưu ban hành phải có văn bản trình bày quan điểm của mình gởi Sở Tư pháp.
Điều 10. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc kiểm tra
Đối với các văn bản qua kiểm tra phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật thì Sở Tư pháp thông báo cho cơ đã quan ban hành văn bản có sai sót để tổ chức tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày cơ quan ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không xử lý theo thông báo của Sở Tư pháp hoặc Sở Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Sở Tư pháp báo cáo UBND tỉnh xử lý theo quy định.
Điều 11. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả tự kiểm tra, kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật.
Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản về kết quả tự kiểm tra, kiểm tra kèm theo hồ sơ văn bản có nội dung trái pháp luật. Báo cáo phải nêu rõ tên văn bản được kiểm tra; cơ sở pháp lý để kiểm tra; quá trình tổ chức kiểm tra; nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan về kết quả kiểm tra, xử lý văn bản.
Trong trường hợp các đơn vị thống nhất ý kiến về kết quả kiểm tra, biện pháp xử lý thì báo cáo phải kèm theo dự thảo quyết định xử lý và dự thảo văn bản sửa đổi (nếu có) theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của quy chế này.
Điều 12. Xem xét, quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
Trên cơ sở báo cáo và hồ sơ văn bản có nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 11 của quy chế này, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng đơn vị đã chủ trì soạn thảo, tham mưu ban hành văn bản, cùng các đơn vị khác có liên quan báo cáo trực tiếp và trao đổi ý kiến trước khi quyết định.
Điều 13. Thời hạn tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản
Thời hạn tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản chậm nhất không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày UBND tỉnh nhận được thông báo về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đến ngày gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra, xử lý cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản, bao gồm các thời hạn cụ thể sau đây:
1. Chậm nhất không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản, UBND tỉnh thông báo và chuyển các tài liệu có liên quan đến Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế này;
2. Chậm nhất không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo và các tài liệu có liên quan, Sở Tư pháp phối hợp với đơn vị đã chủ trì soạn thảo, tham mưu ban hành văn bản hoàn thành việc tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 9 của Quy chế này để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Chậm nhất không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và quyết định việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật.
Điều 14. Thông báo kết quả xử lý văn bản
1. Việc thông báo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật được thực hiện như sau:
a) Kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật phải được gửi đăng Công báo của tỉnh;
b) Đối với văn bản quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quy chế này, kết quả xử lý phải được gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chủ trì soạn thảo, tham mưu ban hành văn bản;
c) Trong trường hợp văn bản được kiểm tra và xử lý theo thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản thì kết quả xử lý văn bản còn đồng thời được gửi cho cơ quan đó;
d) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi đăng Công báo, thông báo kết quả xử lý, đồng thời thông báo công khai kết quả xử lý tại cuộc họp gần nhất của lãnh đạo UBND tỉnh.
2. Đối với văn bản tự kiểm tra theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản chuyển đến mà kết quả cho thấy văn bản được ban hành đúng pháp luật thì sau khi báo cáo và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý, Sở Tư pháp phối hợp với đơn vị đã chủ trì soạn thảo văn bản đó chuẩn bị văn bản thông báo kết quả tự kiểm tra trình Chủ tịch UBND tỉnh ký để gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản.
Điều 15. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, cá nhân tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc UBND tỉnh, cán bộ, công chức đã tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định hình thức, mức độ xử lý đối với thủ trưởng đơn vị, cán bộ, công chức đã tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 16. Kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước
Việc kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước được thực hiện theo quy định của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 20/2010/TT-BTP
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Điều kiện bảo đảm phục vụ công tác kiểm tra
Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, tự kiểm tra do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định hiện hành, được dự toán chung trong kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm của Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành tỉnh.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Những nội dung khác liên quan đến công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản không quy định trong Quy chế này thì thực thiện theo Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư số 20/2010/TT-BTP, ngày 30/11/2010 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
- 1Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 4Quyết định 28/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản Quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 5Quyết định 43/2007/QĐ-UBND về Quy chế tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 24/2017/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật và quyết định có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2017
- 8Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 24/2017/QĐ-UBND bãi bỏ quyết định quy phạm pháp luật và quyết định có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 216/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2017
- 3Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 3Thông tư 20/2010/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
- 4Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 7Quyết định 28/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản Quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 8Quyết định 43/2007/QĐ-UBND về Quy chế tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 34/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Tây Ninh ban hành
- Số hiệu: 34/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/09/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Trần Lưu Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
