Giới thiệu về Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 quận Cái Răng
Quyết định số 338/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu phân bổ quỹ đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp phường, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, đúng pháp luật.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2019
Tổng diện tích đất tự nhiên của quận Cái Răng được phân bổ trong năm 2019 là 6.680,56 ha. Chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể cho từng nhóm đất được quy định như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 3.336,68 ha. Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA): 247,92 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 252,51 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 2.829,06 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 7,19 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.340,10 ha. Các chỉ tiêu chính bao gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): 32,88 ha.
- Đất an ninh (CAN): 5,35 ha.
- Đất khu công nghiệp (SKK): 149,35 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 146,34 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 117,94 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 757,62 ha (trong đó đất giao thông DGT chiếm 640,82 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD chiếm 49,46 ha; đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH chiếm 47,71 ha).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 868,50 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.165,29 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 22,51 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 20,30 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 16,74 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Tổng diện tích còn lại là 3,78 ha (tập trung hoàn toàn tại phường Hưng Phú).
Diện tích đất nêu trên được phân bổ cụ thể cho 07 đơn vị hành chính cấp phường trực thuộc quận Cái Răng bao gồm: Lê Bình (236,54 ha), Ba Láng (452,68 ha), Thường Thạnh (1.087,79 ha), Hưng Phú (818,38 ha), Hưng Thạnh (927,76 ha), Tân Phú (1.010,08 ha) và Phú Thứ (2.147,33 ha).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất năm 2019 của quận Cái Răng được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 148,85 ha.
- Đất trồng lúa (LUA/LUC): 5,68 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 9,82 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 133,35 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 2,97 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 0,11 ha.
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD): 0,61 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 0,78 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SKX): 1,47 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển hạ tầng trên địa bàn quận:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 149,52 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN): 6,78 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN): 9,82 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 132,92 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 80,00 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN): 31,00 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm (HNK/CLN): 49,00 ha.
Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất thu hồi và chuyển mục đích sử dụng được xác định chi tiết theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân quận Cái Răng
Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đến các phường, các phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định pháp luật.
- Kiểm tra và rà soát: Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND thành phố phê duyệt. Đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ trong quản lý từ cấp quận đến cấp phường.
- Huy động nguồn lực: Xây dựng các giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực xã hội khác nhằm thực hiện hiệu quả phương án kế hoạch sử dụng đất đề ra.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch được duyệt. Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu ngân sách và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất.
- Thanh tra, giám sát: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, cùng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 338/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 14 tháng 02 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA QUẬN CÁI RĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguvên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trong năm 2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 297/TTr‑STNMT ngày 28 tháng 01 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Cái Răng với các nội dung chủ yếu sau:
Đơn vị tính diện tích: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Lê Bình | P. Ba Láng | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Tân Phú | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| I | LOẠI ĐẤT |
| 6.680,56 | 236,54 | 452,68 | 1.087,79 | 818,38 | 927,76 | 1.010,08 | 2.147,33 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.336,68 | 72,55 | 281,57 | 825,26 | 83,57 | 341,44 | 489,16 | 1.243,13 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 247,92 |
| 48,61 | 37,97 | 4,85 | 7,46 | 7,40 | 141,63 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 247,92 |
| 48,61 | 37,97 | 4,85 | 7,46 | 7,40 | 141,63 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 252,51 |
| 22,63 | 52,72 | 2,26 | 106,87 | 5,97 | 62,06 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.829,06 | 72,55 | 210,33 | 733,68 | 73,56 | 227,11 | 473,04 | 1.038,79 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 7,19 |
|
| 0,89 | 2,90 |
| 2,75 | 0,65 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.340,10 | 163,99 | 171,11 | 262,53 | 731,03 | 586,32 | 520,92 | 904,20 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 32,88 | 2,13 | 3,68 | 14,75 | 0,08 | 12,09 | 0,10 | 0,05 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 5,35 | 0,63 | 0,21 | 0,97 | 1,63 | 0,92 | 0,05 | 0,94 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 149,35 |
|
|
|
|
| 89,61 | 59,74 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 146,34 | 0,10 | 16,07 | 8,12 | 109,29 | 4,51 | 2,00 | 6,25 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 117,94 | 5,35 | 25,11 | 4,92 | 10,55 | 3,61 | 40,76 | 27,64 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 757,62 | 37,87 | 34,59 | 61,14 | 132,62 | 221,18 | 76,22 | 194,00 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 47,71 | 0,87 |
|
| 28,70 | 18,14 |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 6,91 | 1,70 | 0,28 | 0,05 | 1,27 | 0,05 | 0,10 | 3,46 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 49,46 | 6,71 | 2,23 | 4,72 | 3,70 | 19,16 | 5,67 | 7,27 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,59 | 0,30 | 0,29 |
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,60 |
|
|
|
|
| 0,60 |
|
|
| Đất giao thông | DGT | 640,82 | 26,33 | 31,58 | 53,57 | 97,07 | 180,74 | 69,85 | 181,68 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 1,63 | 1,63 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 3,29 |
| 0,10 | 2,61 |
|
|
| 0,58 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,94 | 0,06 |
|
| 1,88 |
|
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 4,67 | 0,27 | 0,11 | 0,19 |
| 3,09 |
| 1,01 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,07 |
|
| 0,07 |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,36 |
| 0,89 | 0,38 |
|
|
| 3,09 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 868,50 | 73,94 | 31,82 | 90,24 | 99,68 | 227,84 | 65,34 | 279,64 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 22,51 | 3,85 | 7,73 | 0,65 | 3,13 | 1,35 | 3,28 | 2,52 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 7,77 | 5,81 | 0,10 | 0,40 | 0,32 | 0,34 |
| 0,80 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 20,30 | 0,88 | 9,58 | 4,00 | 1,52 | 2,00 |
| 2,32 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 6,50 |
|
|
|
|
| 0,39 | 6,11 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,36 |
| 0,02 | 0,08 | 0,06 | 1,09 | 0,06 | 0,05 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 16,74 |
|
| 0,79 | 2,48 | 12,26 |
| 1,21 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 3,16 | 0,32 | 0,27 | 0,55 | 0,03 | 0,27 | 0,42 | 1,30 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.165,29 | 33,11 | 41,04 | 75,47 | 356,17 | 98,27 | 242,69 | 318,54 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 14,06 |
|
|
| 13,47 | 0,59 |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 3,78 |
|
|
| 3,78 |
|
|
|
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
Đơn vị tính diện tích: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Lê Bình | P. Ba Láng | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Tân Phú | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 148,85 | 2,50 | 9,02 | 6,10 | 15,66 | 56,20 | 32,06 | 27,31 |
| - | Đất trồng lúa | LUA | 5,68 |
| 1,85 | 0,50 | 0,30 | 0,83 |
| 2,20 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5,68 |
| 1,85 | 0,50 | 0,30 | 0,83 |
| 2,20 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 9,82 |
| 1,82 | 0,20 | 0,10 | 7,50 |
| 0,20 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 133,35 | 2,50 | 5,35 | 5,40 | 15,26 | 47,87 | 32,06 | 24,91 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2,97 | 0,31 | 0,11 | 0,05 | 0,53 | 0,44 | 1,50 | 0,03 |
| - | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,11 |
| 0,11 |
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,61 | 0,03 |
| 0,05 | 0,53 |
|
|
|
| - | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,78 | 0,28 |
|
|
|
| 0,50 |
|
| - | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SKX | 1,47 |
|
|
|
| 0,44 | 1,00 | 0,03 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Đơn vị tính diện tích: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Lê Bình | P. Ba Láng | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Tân Phú | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) …... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 149,52 | 2,50 | 9,42 | 6,70 | 14,13 | 56,60 | 32,46 | 27,71 |
| - | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 6,78 |
| 2,05 | 0,80 | 0,30 | 1,03 | 0,20 | 2,40 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 6,78 |
| 2,05 | 0,80 | 0,30 | 1,03 | 0,20 | 2,40 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 9,82 |
| 1,82 | 0,20 | 0,10 | 7,50 |
| 0,20 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 132,92 | 2,50 | 5,55 | 5,70 | 13,73 | 48,07 | 32,26 | 25,11 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 80,00 |
| 20,00 | 20,00 |
| 10,00 | 10,00 | 20,00 |
| - | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 31,00 |
| 11,00 | 9,00 |
|
|
| 11,00 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 49,00 |
| 10,00 | 10,00 |
| 9,00 | 11,00 | 9,00 |
| Vị trí, diện tích các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch năm 2019 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất. | ||||||||||
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 441/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 60/QĐ-UBND.NĐ về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 63/QĐ-UBND.NĐ về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 441/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
- 7Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2018 thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2019 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Quyết định 60/QĐ-UBND.NĐ về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
- 9Quyết định 63/QĐ-UBND.NĐ về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 338/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 338/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/02/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
