Tóm tắt Quyết định 3379/2014/QĐ-UBND quy định thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định số 3379/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành nhằm điều chỉnh và thống nhất mức thu, đối tượng nộp, đơn vị thu cũng như cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
Văn bản quy định rõ ràng mức thu bằng tiền đối với hoạt động cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan nhà nước ở địa phương thực hiện cấp giấy, cụ thể:
- Trường hợp cấp giấy phép lần đầu: Mức thu lệ phí là 120.000 đồng/giấy phép.
- Trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép: Mức thu lệ phí là 60.000 đồng/lần.
- Đối tượng nộp lệ phí và đơn vị tổ chức thu lệ phí
Quyết định phân định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thu nộp lệ phí:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại tỉnh Quảng Ninh cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định của pháp luật.
- Đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc thu khoản lệ phí này.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ lệ phí được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc sau:
- Nộp ngân sách nhà nước: Đơn vị thu lệ phí (Sở Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm công khai thông tin: Đơn vị thu lệ phí phải thực hiện niêm yết và thông báo công khai mức thu lệ phí tại các địa điểm thu lệ phí để các đối tượng nộp dễ dàng theo dõi và thực hiện.
- Trách nhiệm quản lý: Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quyết định này có những mốc thời gian và quy định chuyển tiếp quan trọng cần lưu ý:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
- Quy định bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các quy định về thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trước đây tại Quyết định số 3202/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 và Quyết định số 2923/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh.
- Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc tỉnh Quảng Ninh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc cấp và nhận giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3379/2014/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”;
Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII - Kỳ họp thứ 18 “Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5015/TTr-STC ngày 31/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu bằng tiền lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (do cơ quan nhà nước địa phương thực hiện cấp giấy) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
- Cấp giấy lần đầu: 120.000 đồng/giấy phép.
- Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: 60.000 đồng/lần.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí, đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Đối tượng nộp phí: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
Đơn vị thu phí nộp 100% tổng số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu lệ phí tại các điểm thu lệ phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế quy định thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại các Quyết định: số 3202/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007, số 2923/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2923/2009/QĐ-UBND bãi bỏ tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Điều 3 Quyết định 3202/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2Quyết định 3202/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Quyết định 30/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 59/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 71/2014/QĐ-UBND về thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Chỉ thị 05/CT-UBND năm 2014 thực hiện đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa
- 7Quyết định 1057/QĐ-UBND năm 2015 về cho phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 8Nghị quyết 180/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Nghị quyết 06/2015/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tỉnh Lạng Sơn
- 11Nghị quyết 27/2007/NQ-HĐND ban hành Danh mục lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 12Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13Quyết định 4279/2016/QĐ-UBND về quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1Quyết định 2923/2009/QĐ-UBND bãi bỏ tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Điều 3 Quyết định 3202/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2Quyết định 3202/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Quyết định 4279/2016/QĐ-UBND về quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 30/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 59/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 71/2014/QĐ-UBND về thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7Nghị quyết 173/2014/NQ-HĐND quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 8Chỉ thị 05/CT-UBND năm 2014 thực hiện đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa
- 9Quyết định 1057/QĐ-UBND năm 2015 về cho phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10Nghị quyết 180/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11Nghị quyết 06/2015/NQ-HĐND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 12Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tỉnh Lạng Sơn
- 13Nghị quyết 27/2007/NQ-HĐND ban hành Danh mục lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14Quyết định 34/2015/QĐ-UBND quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 3379/2014/QĐ-UBND quy định thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 3379/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
