Giới thiệu chung về Quyết định 331/QĐ-UBND
Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2021 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành nhằm xác định và áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện việc lập kế hoạch, phân bổ ngân sách, quản lý chi phí và nâng cao chất lượng đào tạo đối với các khóa học trình độ trung cấp và cao đẳng.
Nội dung chi tiết về 16 định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo nghề
Quyết định ban hành kèm theo 16 định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho 11 ngành nghề đào tạo trọng điểm, được phân chia cụ thể theo hai trình độ đào tạo như sau:
- Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với trình độ trung cấp (gồm 09 nghề):
- Nghề Công nghệ ô tô: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Chế tạo thiết bị cơ khí: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề May thời trang: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Chế biến thực phẩm: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Công nghệ thông tin: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tính: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Điện tử công nghiệp: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Hàn: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Quyết định.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với trình độ cao đẳng (gồm 07 nghề):
- Nghề Hàn: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Công nghệ ô tô: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Chế tạo thiết bị cơ khí: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Công nghệ thông tin: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Điện tử công nghiệp: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Quản trị nhà hàng: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Quyết định.
- Nghề Quản trị khách sạn: Định mức chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Quyết định.
Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Để đảm bảo tính thực thi và đồng bộ trong quá trình áp dụng, Quyết định nêu rõ các điều khoản về thời gian hiệu lực và phân công trách nhiệm cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 331/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh; các cơ sở có tham gia vào hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các đơn vị liên quan khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 331/QĐ-UBND | Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG CHO CÁC NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ;CHẾ TẠO THIẾT BỊ CƠ KHÍ; MAY THỜI TRANG; CHẾ BIẾN THỰC PHẨM; CÔNG NGHỆ THÔNG TIN; KỸ THUẬT LẮP RÁP VÀ SỬA CHỮA MÁY TÍNH; ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP; HÀN; KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN TRONG CÔNG NGHIỆP; QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG; QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sữa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định về việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 48/SLĐTBXH-QLGDNN ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc ban hành ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo một số nghề trình độ trung cấp và cao đẳng áp dụng lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 16 định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho 11 nghề, bao gồm:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ ô tô” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 1;
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Chế tạo thiết bị cơ khí” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 2;
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “May thời trang” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 3;
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Chế biến thực phẩm” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 4;
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ thông tin” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 5;
6. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tính” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 6;
7. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Điện tử công nghiệp” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 7;
8. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Hàn” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 8;
9. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp ” trình độ trung cấp được quy định tại Phụ lục 9;
10. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Hàn” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 10;
11. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ ô tô” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 11;
12. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Chế tạo thiết bị cơ khí” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 12;
13. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Công nghệ thông tin” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 13;
14. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Điện tử công nghiệp” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 14;
15. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Quản trị nhà hàng” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 15;
16. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề “Quản trị khách sạn” trình độ cao đẳng được quy định tại Phụ lục 16;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở có tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 1864/QĐ-UBND năm 2019 về áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo về trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với 09 nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 1865/QĐ-UBND năm 2019 về áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với 09 nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 02/2023/QĐ-UBND định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 04/2023/QĐ-UBND về Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đợt 02)
- 1Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư 14/2017/TT-BLĐTBXH quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 1864/QĐ-UBND năm 2019 về áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo về trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với 09 nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Quyết định 1865/QĐ-UBND năm 2019 về áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với 09 nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 02/2023/QĐ-UBND định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Quyết định 04/2023/QĐ-UBND về Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đợt 02)
Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2021 về định mức kinh tế kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp và cao đẳng cho các nghề: Công nghệ ô tô; Chế tạo thiết bị cơ khí; May thời trang; Chế biến thực phẩm; Công nghệ thông tin; Kỹ thuật lắp ráp và sửa chữa máy tính; Điện tử công nghiệp; Hàn; Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp; Quản trị nhà hàng; Quản trị khách sạn do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- Số hiệu: 331/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Trần Văn Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

