Quyết định 33/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thủ đô. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Nhà ở năm 2023 và Nghị định số 95/2024/NĐ-CP, tạo cơ sở minh bạch cho việc quản lý, vận hành và giải quyết tranh chấp liên quan đến kinh phí nhà chung cư.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết địnhQuyết định này xác định rõ giới hạn áp dụng pháp luật đối với dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội, cụ thể:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các trường hợp được quy định tại khoản 7 Điều 151 của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng: Nhà chung cư cũ thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà chung cư xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng; các trường hợp giá dịch vụ quản lý vận hành đã được thống nhất thông qua Hội nghị nhà chung cư hoặc đã được thỏa thuận chung trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ, phần sở hữu riêng khác trong nhà chung cư.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn Thành phố; chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ; cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Khung giá dịch vụ được ban hành làm cơ sở để các bên thỏa thuận, áp dụng phù hợp với thực tế trang thiết bị của từng tòa nhà:
- Đối với nhà chung cư không có thang máy: Mức giá tối thiểu là 700 đồng/m2/tháng; mức giá tối đa là 5.000 đồng/m2/tháng.
- Đối với nhà chung cư có thang máy: Mức giá tối thiểu là 1.200 đồng/m2/tháng; mức giá tối đa là 16.500 đồng/m2/tháng.
- Lưu ý về phạm vi giá: Khung giá nêu trên chưa bao gồm các khoản thu từ việc kinh doanh các dịch vụ cao cấp như tắm hơi, bể bơi, truyền hình cáp, internet hoặc các dịch vụ cao cấp khác theo nhu cầu tự chọn của cư dân.
- Phương pháp xác định chi phí: Nội dung các chi phí cấu thành khung giá dịch vụ và phương pháp xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Quyết định phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp, ngành trong việc quản lý và giám sát giá dịch vụ:
- Trách nhiệm của Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Thuế khu vực I cùng các đơn vị liên quan để tiếp nhận, tổng hợp ý kiến đóng góp trong việc quản lý giá dịch vụ nhà chung cư từ các tổ chức, cá nhân. Tổ chức xây dựng phương án điều chỉnh khung giá dịch vụ nhà chung cư khi có biến động về giá vật tư, nhiên liệu và chính sách tiền lương phù hợp với tình hình thực tế để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã (Chính quyền cấp cơ sở):
- Chủ trì kiểm tra hoạt động của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị nhà chung cư trong quản lý tài chính về dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn quản lý; giải quyết các tranh chấp có liên quan đến các hoạt động trong tòa nhà.
- Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị báo cáo tình hình quản lý tài chính về dịch vụ quản lý, vận hành và thực hiện trách nhiệm quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công.
- Tổng hợp, báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công tại địa phương gửi Sở Xây dựng.
- Giải quyết các tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư không thuộc tài sản công, cũng như các tranh chấp về việc bàn giao, quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở năm 2023.
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư, Đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị nhà chung cư: Căn cứ vào phương pháp xác định giá dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 95/2024/NĐ-CP để chủ động xây dựng hoặc điều chỉnh giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, báo cáo Hội nghị nhà chung cư quyết định mức giá cụ thể làm cơ sở tổ chức thực hiện.
Quyết định 33/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố chính thức hết hiệu lực thi hành.
Các chức danh lãnh đạo gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực I; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ đầu tư; Ban quản trị nhà chung cư cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2025/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 368/TTr-XD(KTXD) ngày 26/12/2024 và văn bản số 3514/SXD-KTXD ngày 11/4/2025 về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Quyết định này áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 7, Điều 151 của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023.
2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau: nhà chung cư cũ thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà chung cư xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đã được thống nhất tại Hội nghị nhà chung cư hoặc đã được thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ, phần sở hữu riêng khác trong nhà chung cư.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn Thành phố;
2. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Chủ đầu tư), Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư;
3. Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ;
4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
| Loại nhà chung cư | Giá tối thiểu (đồng/m2/tháng) | Giá tối đa (đồng/m2/tháng) |
| 1. Nhà chung cư không có thang máy | 700 | 5.000 |
| 2. Nhà chung cư có thang máy | 1.200 | 16.500 |
(Trong khung giá này chưa bao gồm các khoản thu được từ kinh doanh dịch vụ cao cấp như tắm hơi, bể bơi, truyền hình cáp, internet, hoặc các dịch vụ cao cấp khác)
2. Nội dung các chi phí cấu thành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và phương pháp xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 59 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi Cục Thuế khu vực I cùng đơn vị liên quan: tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến trong việc quản lý giá dịch vụ nhà chung cư từ các đơn vị, cá nhân; tổ chức xây dựng giá dịch vụ nhà chung cư khi có biến động giá vật tư, nhiên liệu và chính sách tiền lương, xây dựng điều chỉnh khung giá dịch vụ nhà chung cư (theo quy định tại khoản 3, Điều 59 Nghị định số 95/2024 NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã (chính quyền cấp cơ sở):
a) Chủ trì kiểm tra hoạt động của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư trong quản lý tài chính về dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn quản lý, giải quyết các tranh chấp có liên quan đến các hoạt động trong tòa nhà.
b) Đôn đốc, kiểm tra chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn quản lý: báo cáo tình hình quản lý tài chính về dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư, thực hiện trách nhiệm quản lý vận hành nhà chung cư.
c) Báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công tại địa phương gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Giải quyết các tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư không thuộc tài sản công, về việc bàn giao, quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023.
3. Trách nhiệm của Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị nhà chung cư.
Căn cứ phương pháp xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ để xây dựng giá (hoặc điều chỉnh giá) dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư báo cáo Hội nghị nhà chung cư quyết định mức giá dịch vụ nhà chung cư để làm cơ sở tổ chức thực hiện.
Điều 5 Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực của Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực I; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã (chính quyền cấp cơ sở); Chủ đầu tư; Ban quản trị nhà chung cư; các tổ chức, cá nhân có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 243/QĐ-UBND năm 2017 công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 456/QĐ-UBND năm 2025 về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 07/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 33/2025/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 33/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/04/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Dương Đức Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
