Giới thiệu về Quyết định 33/2025/QĐ-CTUBND
Quyết định 33/2025/QĐ-CTUBND do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành nhằm quy định chi tiết về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tinh gọn bộ máy hành chính, tăng cường tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương cấp cơ sở.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về việc phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh đối với các hoạt động tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức tại địa phương.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với đội ngũ công chức đang công tác tại Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh (Điều 2)
Sở Nội vụ được giao vai trò là cơ quan tham mưu và thực thi cốt lõi với các thẩm quyền cụ thể sau:
- Tuyển dụng và tiếp nhận: Ban hành quyết định tuyển dụng công chức sau khi có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển chính thức; quyết định tiếp nhận vào làm công chức sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Điều động và tiếp nhận ngoại tỉnh: Quyết định điều động công chức giữ chức vụ từ Chi cục trưởng và tương đương trở xuống giữa các Sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động giữa các cơ quan này với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và ngược lại; thực hiện tiếp nhận hoặc điều động công chức ra ngoài phạm vi tỉnh Tây Ninh.
- Đào tạo và bồi dưỡng: Chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo để tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức theo kế hoạch hàng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Quản lý ngạch và vị trí việc làm: Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá thay đổi vị trí việc làm đối với công chức có ngạch xếp theo thứ bậc chuyên môn cao hơn ngạch hiện giữ (từ ngạch nhân viên và tương đương lên cán sự và tương đương; từ cán sự và tương đương lên ngạch chuyên viên và tương đương; từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương). Đồng thời, quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng chuyên viên chính và tương đương (ngoại trừ các chức danh thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
Nhiệm vụ và quyền hạn của các Sở, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 3)
Nhằm tăng cường phân cấp quản lý, các Sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được trao các quyền hạn tự chủ quan trọng:
- Quản lý nhân sự trực thuộc: Quyết định các nội dung về tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức (trong phạm vi nội bộ các đơn vị trực thuộc hoặc trường hợp chuyển từ Ủy ban nhân dân cấp xã sang Đảng ủy cấp xã). Thực hiện đánh giá, tạm đình chỉ công tác, cử đi đào tạo bồi dưỡng, quyết định kỷ luật và hình thức kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc các phòng, ban, chi cục và tương đương trực thuộc. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán của cơ quan và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).
- Chế độ tiền lương và phụ cấp: Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, và quyết định phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức xếp ngạch từ chuyên viên chính trở xuống (trừ các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý), sau đó báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Nội vụ.
- Quản lý thẻ công chức: Chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng thẻ cán bộ, công chức trong phạm vi quản lý; thực hiện đề nghị cấp mới, đổi hoặc thu hồi thẻ theo đúng quy định.
- Thay đổi vị trí việc làm cấp dưới: Quyết định thay đổi vị trí việc làm và thực hiện xếp ngạch công chức từ chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi có kết quả đánh giá chính thức từ Hội đồng.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 33/2025/QĐ-CTUBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2025/QĐ-CTUBND | Tây Ninh, ngày 07 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH 15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3553/TTr-SNV ngày 03 tháng 10 năm 2025.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với công chức trong cơ quan Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ
1. Quyết định tuyển dụng công chức sau khi có quyết định phê duyệt trúng tuyển; Quyết định tiếp nhận vào làm công chức sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Quyết định điều động công chức (giữ chức vụ từ chi cục trưởng và tương đương trở xuống) giữa các Sở ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, từ Sở ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đến Ban Tổ chức Tỉnh ủy và ngược lại; tiếp nhận, điều động công chức ra ngoài tỉnh;
3. Phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm;
4. Quyết định thành lập Hội đồng để đánh giá thay đổi vị trí việc làm công chức có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ (từ ngạch nhân viên và tương đương lên cán sự và tương đương; từ cán sự và tương đương lên ngạch chuyên viên và tương đương, từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương); Quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng chuyên viên chính và tương đương (trừ chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quyết định tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái (trong phạm vi các cơ quan, đơn vị trực thuộc và trường hợp từ Ủy ban nhân dân xã, phường sang Đảng ủy xã, phường), đánh giá, tạm đình chỉ công tác, cử đi đào tạo, bồi dưỡng, xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thuộc phòng, ban, chi cục và tương đương trực thuộc sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán cơ quan; báo cáo kết quả thực hiện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ);
2. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với công chức xếp ngạch chuyên viên chính trở xuống, trừ chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; báo cáo kết quả thực hiện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ);
3. Quản lý việc sử dụng thẻ cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý; đề nghị cấp, đổi, thu hồi thẻ cán bộ, công chức theo quy định;
4. Quyết định thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch công chức chuyên viên và tương đương trở xuống (sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng).
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 46/2025/QĐ-UBND quy định quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 177/2025/QĐ-CTUBND quy định nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức và phân cấp thực hiện các nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 11/2025/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với tổ chức hành chính, tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 33/2025/QĐ-CTUBND quy định phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Số hiệu: 33/2025/QĐ-CTUBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Nguyễn Văn Út
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
