TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 33/2024/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương các cấp. Quy chế này giúp nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát việc chấp hành các điều kiện chăn nuôi của các tổ chức, cá nhân, đảm bảo phát triển ngành chăn nuôi bền vững và an toàn dịch bệnh.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Ngày ban hành và hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi hoặc có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Các nội dung cốt lõi của Quy chế phối hợp:
- Các hình thức phối hợp thực hiện (Điều 5)
Để triển khai hiệu quả công tác kiểm tra điều kiện chăn nuôi, các cơ quan chức năng áp dụng linh hoạt các hình thức phối hợp sau:
- Trao đổi ý kiến bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công tác kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp.
- Tổ chức các hoạt động liên ngành, hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện.
- Thành lập và vận hành các đoàn kiểm tra liên ngành về điều kiện chăn nuôi.
- Biên soạn tài liệu hướng dẫn; tổ chức các buổi tọa đàm, hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về điều kiện chăn nuôi.
- Các hình thức phối hợp phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Điều 6)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng vai trò là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chính trước Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng:
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên toàn địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và ban hành Kế hoạch kiểm tra điều kiện chăn nuôi cấp thành phố.
- Trực tiếp thực hiện kiểm tra, quyết định thành lập Đoàn kiểm tra điều kiện chăn nuôi cấp thành phố với sự tham gia của các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ sở chăn nuôi thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình và kết quả duy trì điều kiện chăn nuôi phục vụ công tác kiểm tra.
- Cung cấp, trao đổi thông tin kiểm tra với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các Sở, ban, ngành liên quan để đồng bộ dữ liệu quản lý.
- Cử cán bộ, công chức tham gia Đoàn kiểm tra điều kiện chăn nuôi do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập khi có yêu cầu phối hợp.
- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan (Điều 7)
Các Sở, ban, ngành thành phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng Kế hoạch kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
- Cử cán bộ, công chức có chuyên môn tham gia các Đoàn kiểm tra liên ngành khi có yêu cầu.
- Cung cấp, trao đổi thông tin chuyên ngành liên quan đến điều kiện chăn nuôi của các tổ chức, cá nhân được kiểm tra để phục vụ công tác quản lý nhà nước đồng bộ.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 8)
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp công tác chăn nuôi trên địa bàn hành chính của mình:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch kiểm tra chung của thành phố.
- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch kiểm tra điều kiện chăn nuôi cụ thể trên địa bàn cấp huyện dựa trên kế hoạch chung của thành phố.
- Thành lập Đoàn kiểm tra và tiến hành kiểm tra điều kiện chăn nuôi theo thẩm quyền, có sự tham gia phối hợp của đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các Sở, ngành liên quan.
- Cung cấp, trao đổi thông tin về kết quả kiểm tra với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan để cập nhật hệ thống dữ liệu quản lý.
- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn thực hiện báo cáo tình hình duy trì điều kiện chăn nuôi.
- Cử nhân sự phối hợp tham gia các đoàn kiểm tra cấp trên khi được yêu cầu.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 9)
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ quản lý sát sườn tại cơ sở:
- Chủ trì thực hiện công tác thống kê chi tiết các cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi đang hoạt động trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp chặt chẽ với các đoàn kiểm tra và cơ quan chức năng cấp trên khi tiến hành kiểm tra điều kiện chăn nuôi tại địa phương.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi (Điều 10)
Các tổ chức, cá nhân sở hữu cơ sở chăn nuôi phải nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời các hồ sơ, tài liệu liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cung cấp; giải trình các vấn đề liên quan theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra.
- Chấp hành nghiêm chỉnh kết luận kiểm tra; chủ động khắc phục các tồn tại, hạn chế được chỉ ra và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các kiến nghị trong kết luận kiểm tra.
- Tổ chức thực hiện và xử lý vướng mắc (Điều 11)
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Quy chế để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung không phù hợp với thực tế và quy định pháp luật hiện hành, các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2024/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 174/TTr-SNN ngày 10 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức và nội dung phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành của thành phố thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến điều kiện chăn nuôi; Ủy ban nhân dân các quận, huyện (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy định pháp luật về điều kiện chăn nuôi.
2. Bảo đảm công tác kiểm tra điều kiện chăn nuôi được thực hiện kịp thời, thống nhất, chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị và các tổ chức, cá nhân trong việc kiểm tra điều kiện chăn nuôi.
3. Việc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương gắn với quản lý theo địa bàn, lãnh thổ và tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định; Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và các cơ quan có liên quan.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
2. Thực hiện công tác kiểm tra điều kiện chăn nuôi.
3. Thống kê, báo cáo công tác kiểm tra điều kiện chăn nuôi.
Điều 5. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến công tác kiểm tra điều kiện chăn nuôi theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Tổ chức các hoạt động liên ngành; sơ kết, tổng kết.
3. Tổ chức các đoàn kiểm tra về điều kiện chăn nuôi.
4. Biên soạn tài liệu; tổ chức tọa đàm, hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về điều kiện chăn nuôi.
5. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố về kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
2. Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng ban hành Kế hoạch kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
3. Căn cứ Kế hoạch kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố, thực hiện kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố với sự tham gia của đại diện một số Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan.
4. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân được kiểm tra thực hiện việc báo cáo tình hình và kết quả thực hiện điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi phục vụ công tác kiểm tra.
5. Cung cấp, trao đổi thông tin về điều kiện chăn nuôi của tổ chức, cá nhân được kiểm tra với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan để cập nhật quản lý về điều kiện chăn nuôi trên địa bàn.
6. Cử cán bộ, công chức đại diện cơ quan, đơn vị tham gia Đoàn kiểm tra về điều kiện chăn nuôi khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan
1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
2. Cử cán bộ, công chức đại diện cơ quan, đơn vị tham gia Đoàn kiểm tra điều kiện chăn nuôi khi có yêu cầu.
3. Cung cấp, trao đổi thông tin liên quan điều kiện chăn nuôi của tổ chức, cá nhân được kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan để cập nhật quản lý về điều kiện chăn nuôi trên địa bàn.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
2. Căn cứ Kế hoạch kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố, xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn cấp huyện.
3. Thực hiện kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn theo thẩm quyền với sự tham gia của đại diện cơ quan, đơn vị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, một số Sở, ban, ngành có liên quan.
4. Cung cấp, trao đổi thông tin về điều kiện chăn nuôi của tổ chức, cá nhân được kiểm tra với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ban, ngành thành phố có liên quan để cập nhật quản lý về điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
5. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân được kiểm tra thực hiện việc báo cáo tình hình và kết quả thực hiện điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi phục vụ công tác kiểm tra.
6. Cử cán bộ, công chức phối hợp tham gia Đoàn kiểm tra điều kiện chăn nuôi khi có yêu cầu.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thống kê cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi trên địa bàn.
2. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra điều kiện chăn nuôi đối với các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn khi có yêu cầu.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi
1. Phối hợp với Đoàn kiểm tra trong quá trình đoàn thực hiện nhiệm vụ kiểm tra điều kiện chăn nuôi tại cơ sở chăn nuôi.
2. Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, kịp thời; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của báo cáo, thông tin và tài liệu cung cấp; giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra điều kiện chăn nuôi.
3. Chấp hành kết luận kiểm tra, khắc phục tồn tại, hạn chế theo kết luận kiến nghị đã nêu của Đoàn kiểm tra. Chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng kết luận kiểm tra.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện Quy chế, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc không phù hợp với thực tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2024 phát triển chăn nuôi và phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Kế hoạch 249/KH-UBND năm 2024 thực hiện Đề án “Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3Kế hoạch 184/KH-UBND năm 2024 thực hiện Đề án “Quản lý an toàn thực phẩm, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu” đến năm 2025 định hướng đến 2030 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Chăn nuôi 2018
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 7Nghị định 46/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 8Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2024 phát triển chăn nuôi và phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản năm 2025 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 9Kế hoạch 249/KH-UBND năm 2024 thực hiện Đề án “Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 10Kế hoạch 184/KH-UBND năm 2024 thực hiện Đề án “Quản lý an toàn thực phẩm, giám sát dịch bệnh trong trồng trọt và chăn nuôi phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu” đến năm 2025 định hướng đến 2030 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 33/2024/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp kiểm tra điều kiện chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 33/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
