Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lâm Minh Thành.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 28 tháng 11 năm 2024.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đối với các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ cấp xã: Bao gồm các chức danh chủ chốt như Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
- Công chức cấp xã: Gồm các chức danh chuyên môn như Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tham gia vào công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã.
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ cấp xã (Điều 2)
Quyết định phân định rõ tiêu chuẩn cho từng nhóm chức danh cán bộ cấp xã như sau:
- Nhóm Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã:
- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trừ trường hợp đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định.
- Trình độ học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên.
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.
- Kỹ năng bổ trợ: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của chức vụ.
- Nhóm người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh):
- Độ tuổi: Thực hiện theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
- Trình độ học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Riêng đối với cán bộ làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì trình độ chuyên môn, nghiệp vụ yêu cầu từ trung cấp trở lên.
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.
- Kỹ năng bổ trợ: Đảm bảo kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của chức vụ cán bộ.
- Nguyên tắc áp dụng ưu tiên: Trường hợp luật, Điều lệ Đảng, quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương có quy định khác với quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ, quy định đó.
- Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã (Điều 3)
Công chức cấp xã tại tỉnh Kiên Giang phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung và riêng biệt sau:
- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên.
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Đối với các chức danh công chức chuyên môn: Thực hiện theo Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã.
- Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.
- Trình độ lý luận chính trị:
- Yêu cầu chung: Tốt nghiệp sơ cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên (áp dụng sau khi công chức cấp xã được tuyển dụng).
- Riêng đối với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã: Phải tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị.
- Kỹ năng bổ trợ: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của chức danh công chức.
- Điều khoản chuyển tiếp đối với cán bộ, công chức chưa đạt chuẩn (Điều 4)
Nhằm bảo đảm tính ổn định và tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, công chức hiện tại, Quyết định đưa ra lộ trình chuẩn hóa như sau:
- Thời hạn chuẩn hóa: Đối với cán bộ, công chức cấp xã được bầu cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, tuyển dụng trước khi Quyết định này có hiệu lực mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định.
- Biện pháp xử lý khi hết hạn: Hết thời hạn 05 năm nêu trên, nếu cán bộ, công chức vẫn chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ.
- Chính sách đào tạo: Cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý để hoàn thiện tiêu chuẩn.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5 & Điều 6)
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này và áp dụng trực tiếp vào công tác quản lý cán bộ, công chức cấp xã tại địa phương.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2024/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 14 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1307/TTr-SNV ngày 07 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ cấp xã: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Công chức cấp xã: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự, Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ cấp xã
1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã:
a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên.
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của chức vụ cán bộ.
2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã:
a) Độ tuổi: Theo quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên.
Đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt nghiệp từ trung cấp trở lên.
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của chức vụ cán bộ.
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên.
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.
đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của chức vụ cán bộ.
4. Trường hợp luật, Điều lệ Đảng, quy định của luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương có quy định khác với quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của luật, điều lệ, quy định đó.
Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức cấp xã
1. Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên.
2. Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
3. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Thực hiện theo Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 19/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
b) Công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.
4. Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp sơ cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên; đối với công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị (áp dụng sau khi công chức cấp xã được tuyển dụng).
5. Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của chức danh công chức.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã được bầu cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, tuyển dụng trước khi Quyết định này có hiệu lực mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định. Hết thời hạn này mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ.
2. Cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, các cơ quan liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này và áp dụng vào công tác quản lý cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2024./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 26/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ cấp xã và tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 1171/QĐ-UBND năm 2025 về Tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức và nhân sự làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Điểm Tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 156/QĐ-UBND năm 2025 áp dụng quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân Kiên Giang trước ngày 01 tháng 7 năm tỉnh 2025 thuộc lĩnh vực Nội vụ
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 9Quyết định 13/2024/QĐ-UBND quy định trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 26/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ cấp xã và tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11Quyết định 1171/QĐ-UBND năm 2025 về Tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức và nhân sự làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Điểm Tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quyết định 33/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 33/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lâm Minh Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2024
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
