Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định sửa đổi bổ sung của văn bản này.
1. Sửa đổi quy định phân vùng trong xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới
Quyết định thực hiện phân chia cụ thể các thôn, bản xây dựng nông thôn mới thành 02 vùng để áp dụng các chỉ tiêu xét duyệt phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội thực tế:
- Vùng 1: Bao gồm các thôn, bản thuộc các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khu vực II, III (theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, bản đặc biệt khó khăn (theo Quyết định 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Ủy ban Dân tộc); các thôn, bản thuộc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; các thôn, bản thuộc xã an toàn khu thuộc huyện nghèo (theo Quyết định 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ).
- Vùng 2: Gồm toàn bộ các thôn, bản còn lại không thuộc đối tượng của Vùng 1.
- Đối với thôn, bản xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu: Quy định nêu rõ không áp dụng phân vùng trong quá trình xét và công nhận đạt chuẩn.
2. Sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu, tiêu chí đối với thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới (Khoản 1 Điều 6)
Văn bản đã điều chỉnh các chỉ tiêu cụ thể thuộc 04 tiêu chí cốt lõi đối với thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới bao gồm:
- Tiêu chí số 3 về Nghèo đa chiều: Điều chỉnh tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025. Trong đó, yêu cầu đối với Vùng 1 là dưới 13% và đối với Vùng 2 là dưới 6,5%.
- Tiêu chí số 7 về Y tế (Chỉ tiêu 7.4): Yêu cầu cả Vùng 1 và Vùng 2 đều phải đạt chỉ tiêu về việc thôn, bản triển khai thực hiện sổ khám chữa bệnh điện tử.
- Tiêu chí số 9 về Môi trường và An toàn thực phẩm (Chỉ tiêu 9.1): Sửa đổi tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn:
- Đối với Vùng 1: Đạt từ 45% trở lên đối với thôn, bản thuộc các xã khu vực II (theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và Quyết định 353/QĐ-TTg); đạt từ 20% trở lên đối với thôn, bản thuộc các xã khu vực III (theo Quyết định số 861/QĐ-TTg) và thôn, bản đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT). Vùng này không quy định bắt buộc tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung.
- Đối với Vùng 2: Đạt từ 45% trở lên đối với thôn thuộc các xã khu vực I tại các huyện miền núi (theo Quyết định số 861/QĐ-TTg); đạt từ 45% trở lên đối với thôn thuộc các xã còn lại (trong đó yêu cầu phải đạt từ 20% trở lên từ hệ thống cấp nước sạch tập trung).
- Tiêu chí số 12 về Thông tin và truyền thông (Chỉ tiêu 12.1): Áp dụng chung cho cả Vùng 1 và Vùng 2 với các chỉ tiêu: Tỷ lệ hộ gia đình trong thôn có lắp đặt Internet cáp quang phải đạt từ 50% trở lên; Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động của thôn có điện thoại thông minh phải đạt từ 60% trở lên.
3. Sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu, tiêu chí đối với thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu (Khoản 2 Điều 6)
Các tiêu chí công nhận thôn, bản nông thôn mới kiểu mẫu được điều chỉnh nâng cao chất lượng và tính thực tiễn:
- Tiêu chí số 7 về Y tế (Chỉ tiêu 7.2 và 7.3): Thôn, bản phải đạt yêu cầu triển khai thực hiện quản lý sức khỏe điện tử (Chỉ tiêu 7.2) và triển khai thực hiện tốt sổ khám chữa bệnh điện tử (Chỉ tiêu 7.3).
- Tiêu chí số 13 về Thông tin và truyền thông (Chỉ tiêu 13.1): Yêu cầu tỷ lệ hộ gia đình trong thôn có lắp đặt Internet cáp quang đạt từ 60% trở lên; đồng thời tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động của thôn có điện thoại thông minh phải đạt từ 70% trở lên.
- Tiêu chí số 14 về Hệ thống chính trị; tiếp cận pháp luật (Chỉ tiêu 14.4): Nâng cao hiệu quả công tác hòa giải với yêu cầu tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm thuộc phạm vi hòa giải cơ sở được hòa giải thành công phải đạt từ 90% trở lên.
4. Bãi bỏ quy định cũ và hiệu lực thi hành
- Nội dung bãi bỏ: Quyết định bãi bỏ hoàn toàn nội dung chỉ tiêu 12.3 thuộc tiêu chí số 12 về Thông tin và truyền thông tại Khoản 1 Điều 6 Chương II của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, Trưởng các thôn, bản và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2024/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 510/TTr-VPĐP ngày 07/6/2024 và Công văn số 573/VPĐP-NV ngày 21/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản, đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 05/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Chương I như sau:
“Điều 2. Phân vùng trong xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn
1. Đối với thôn, bản xây dựng NTM được phân thành 02 vùng:
a) Vùng 1: Thôn, bản thuộc các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khu vực II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ; thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Ủy ban Dân tộc; thôn, bản thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; thôn, bản thuộc xã an toàn khu thuộc huyện nghèo theo Quyết định 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Vùng 2: Các thôn, bản còn lại.
2. Đối với thôn, bản xây dựng NTM kiểu mẫu: Không áp dụng phân vùng trong xét, công nhận đạt chuẩn.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 6 Chương II như sau:
a) Sửa đổi tiêu chí số 3 về Nghèo đa chiều như sau:
| TT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu theo Vùng | |
| Vùng 1 | Vùng 2 | |||
| 3 | Nghèo đa chiều | Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 | < 13% | < 6,5% |
b) Sửa đổi chỉ tiêu 7.4 thuộc tiêu chí số 7 về Y tế, như sau:
| TT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu theo Vùng | |
| Vùng 1 | Vùng 2 | |||
| 7 | Y tế | 7.4. Thôn, bản triển khai thực hiện sổ khám chữa bệnh điện tử | Đạt | Đạt |
c) Sửa đổi chỉ tiêu 9.1 thuộc tiêu chí số 9 về Môi trường và An toàn thực phẩm như sau:
| TT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu theo Vùng | |
| Vùng 1 | Vùng 2 | |||
| 9 | Môi trường và An toàn thực phẩm | 9.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn | ≥45% (đối với thôn, bản thuộc các xã khu vực II theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 và Quyết định 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ) ≥20% (đối với thôn, bản thuộc các xã khu vực III tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Ủy ban Dân tộc) Không quy định tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung | ≥45% (đối với thôn thuộc các xã khu vực I tại các huyện miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ) ≥45% đối với thôn thuộc các xã còn lại (trong đó, ≥20% từ hệ thống cấp nước sạch tập trung) |
d) Sửa đổi chỉ tiêu 12.1 thuộc tiêu chí số 12 về Thông tin và truyền thông như sau:
| TT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu theo Vùng | ||
| Vùng 1 | Vùng 2 | ||||
| 12 | Thông tin và truyền thông | 12.1 | Tỷ lệ hộ gia đình trong thôn có lắp đặt Internet cáp quang | ≥50% | ≥50% |
| Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động của thôn có điện thoại thông minh | ≥60% | ≥60% | |||
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 6 Chương II như sau:
a) Sửa đổi chỉ tiêu 7.2, 7.3 thuộc tiêu chí số 7 về Y tế như sau:
| TT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu |
| 7 | Y tế | 7.2. Thôn, bản triển khai thực hiện quản lý sức khoẻ điện tử | Đạt |
| 7.3. Thôn, bản triển khai thực hiện tốt sổ khám chữa bệnh điện tử | Đạt |
b) Sửa đổi chỉ tiêu 13.1 thuộc tiêu chí số 13 về Thông tin và truyền thông như sau:
| TT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu | |
| 13 | Thông tin và truyền thông | 13.1 | Tỷ lệ hộ gia đình trong thôn có lắp đặt Internet cáp quang | ≥60% |
| Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động của thôn có điện thoại thông minh | ≥70% | |||
c) Sửa đổi chỉ tiêu 14.4 thuộc tiêu chí số 14 về Hệ thống chính trị; tiếp cận pháp luật như sau:
| TT | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu |
| 14 | Hệ thống chính trị; tiếp cận pháp luật | 14.4. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm thuộc phạm vi hòa giải cơ sở được hòa giải thành | ≥90% |
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/7/2024.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, Trưởng các thôn, bản và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 612/QĐ-UBDT năm 2021 phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Quyết định 353/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 33/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn, bản, đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022-2025 kèm theo Quyết định 41/2022/QĐ-UBND
- Số hiệu: 33/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Lê Đức Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
