Giới thiệu chung về Quyết định 33/2012/QĐ-UBND
Quyết định 33/2012/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp địa phương quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách ổn định để đầu tư ngược lại cho công tác bảo vệ, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản không kim loại
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang được phân chia chi tiết theo từng nhóm và loại khoáng sản cụ thể như sau:
- Nhóm đá làm vật liệu xây dựng và các loại đá khác:
- Đá ốp lát, đá làm mỹ nghệ (như đá granit, gabro, đá hoa...): Mức thu là 70.000 đồng/m3.
- Quặng fenspat (quặng đá quý): Mức thu là 70.000 đồng/tấn.
- Sỏi, cuội, sạn: Mức thu là 6.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
- Các loại đá khác (bao gồm đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
- Đá granit có độ nguyên khối cao đáp ứng chế biến các sản phẩm đá chẻ thủ công: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Đá aplite dùng làm nguyên liệu sản xuất gạch ceramic: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Nhóm cát:
- Cát vàng (cát dùng trong xây dựng): Mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại cát khác (ngoại trừ cát làm thủy tinh): Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Nhóm đất:
- Đất sét, đất dùng để làm gạch, ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đất khai thác phục vụ san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đất làm thạch cao: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Đất làm cao lanh: Mức thu là 7.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Nhóm than:
- Than nâu, than mỡ: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
- Các loại than khác: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
- Các loại khoáng sản không kim loại khác:
- Sét chịu lửa: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: Mức thu là 3.000 đồng/m3.
- Khoáng sản không kim loại khác chưa được liệt kê cụ thể: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Quy định ưu đãi đối với khoáng sản khai thác tận thu
Nhằm khuyến khích việc tiết kiệm tài nguyên và tận dụng tối đa các nguồn khoáng sản phụ phẩm, quyết định đưa ra chính sách ưu đãi về phí đối với hoạt động khai thác tận thu. Cụ thể, mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí nêu trên.
- Quy định về phân chia và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường
Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại được phân cấp quản lý rõ ràng nhằm hỗ trợ trực tiếp cho địa phương chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi hoạt động khai thác:
- Tỷ lệ phân chia ngân sách: Khoản phí thu được là khoản thu ngân sách mà các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh An Giang được hưởng 100%.
- Mục đích sử dụng: Toàn bộ nguồn thu này phải được sử dụng để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản. Việc sử dụng nguồn kinh phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nguyên tắc áp dụng và các văn bản liên quan
Các nội dung, quy trình, thủ tục kê khai, nộp và quản lý phí bảo vệ môi trường không được quy định chi tiết tại Quyết định này sẽ được thực hiện thống nhất theo các văn bản pháp luật của Trung ương, bao gồm:
- Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.
- Các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan đến quản lý thuế, phí và lệ phí.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng cũng như các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện trên thực tế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan cùng các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2012/QĐ-UBND | An Giang, ngày 04 tháng 10 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| 1 | Đá vật liệu xây dựng |
|
|
| a | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) | m3 | 70.000 |
| b | Quặng fenspat (quặng đá quý) | tấn | 70.000 |
| c | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| d | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | tấn | 3.000 |
| đ | Các loại đá khác (đá làm ximăng, khoáng chất công nghiệp...) | tấn | 3.000 |
| 2 | Cát |
|
|
| a | Cát vàng (cát xây dựng) | m3 | 5.000 |
| b | Các loại cát khác (trừ cát làm thủy tinh) | m3 | 4.000 |
| 3 | Đất |
|
|
| a | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| b | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| c | Đất làm thạch cao | m3 | 3.000 |
| d | Đất làm cao lanh | m3 | 7.000 |
| đ | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 4 | Than |
|
|
| a | Than nâu, than mỡ | tấn | 10.000 |
| b | Than khác | tấn | 10.000 |
| 5 | Đá granit (có độ nguyên khối cao đáp ứng chế biến các sản phẩm đá chẻ thủ công) | tấn | 30.000 |
| 6 | Đá aplite (nguyên liệu sản xuất gạch ceramic) | tấn | 30.000 |
| 7 | Sét chịu lửa | tấn | 30.000 |
| 8 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 9 | Khoáng sản không kim loại khác | tấn | 30.000 |
2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại là khoản thu ngân sách huyện, thị xã và thành phố hưởng 100% để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 3. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các quy định hiện hành có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, các tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 03/2009/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND bổ sung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 4Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 27A/2012/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 84/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 8Quyết định 175/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017
- 9Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 03/2009/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 84/2016/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 3Quyết định 175/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017
- 4Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 8Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 10Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND bổ sung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 11Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12Quyết định 27A/2012/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 13Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 14Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 33/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 33/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/10/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Huỳnh Thế Năng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
