Giới thiệu chung về Quyết định 3291/QĐ-UBND
Quyết định 3291/QĐ-UBND năm 2013 ban hành Quy định về tiêu chí và cách thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Long An. Quyết định này giao Sở Tư pháp tỉnh Long An chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Hệ thống tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng
Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng được đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể với tổng số điểm chi tiết cho từng hạng mục như sau:
- Loại hình tổ chức của Văn phòng công chứng (Tối đa 04 điểm): Văn phòng do 01 công chứng viên thành lập nhận 00 điểm; văn phòng do nhiều công chứng viên thành lập được cộng tối đa 04 điểm.
- Số lượng công chứng viên (Tối đa 08 điểm): Mỗi công chứng viên là thành viên hợp danh được cộng 02 điểm; mỗi công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được cộng 01 điểm.
- Kinh nghiệm của công chứng viên (Tối đa 22 điểm): Điểm số được tính chi tiết cho từng công chứng viên dựa trên các yếu tố:
- Thời gian công tác pháp luật: Từ 05 đến 10 năm được cộng 01 điểm; trên 10 năm được cộng 02 điểm.
- Thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng từ 03 năm trở lên: Cộng tối đa 0,5 điểm.
- Thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi bổ nhiệm: Từ 02 năm trở lên cộng 01 điểm; từ 03 năm trở lên cộng 02 điểm.
- Thời gian hành nghề với tư cách công chứng viên: Dưới 03 năm cộng 01 điểm; từ 03 năm đến dưới 05 năm cộng 02 điểm; từ 05 năm đến dưới 10 năm cộng 03 điểm; từ 10 năm đến dưới 15 năm cộng 04 điểm; từ 15 năm trở lên cộng 05 điểm.
- Đối với công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng: Số điểm của mỗi người được tính bằng một nửa số điểm của công chứng viên hợp danh tương ứng với các khoảng thời gian nêu trên.
- Nhân sự hỗ trợ của Văn phòng công chứng:
- Thư ký nghiệp vụ (Tối đa 14 điểm): Mỗi thư ký được tính 0,5 điểm. Cộng thêm tối đa 02 điểm nếu có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên (cộng 01 điểm) hoặc có chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng (cộng 01 điểm). Cộng thêm tối đa 1,5 điểm dựa trên thời gian công tác nghiệp vụ công chứng (từ 01 năm trở lên cộng 0,5 điểm; từ 03 năm trở lên cộng 01 điểm; từ 05 năm trở lên cộng 1,5 điểm).
- Nhân sự phụ trách kế toán (Tối đa 04 điểm): Có nhân viên kế toán cộng tối đa 01 điểm; có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán cộng tối đa 01 điểm; đã qua lớp đào tạo bồi dưỡng kế toán trưởng cộng tối đa 01 điểm; có thâm niên công tác kế toán cộng tối đa 01 điểm (dưới 05 năm cộng tối đa 0,5 điểm; từ 05 năm trở lên cộng tối đa 01 điểm).
- Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin (Tối đa 03 điểm): Có nhân viên CNTT cộng tối đa 01 điểm; có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành CNTT cộng tối đa 01 điểm; thâm niên công tác CNTT cộng tối đa 01 điểm (dưới 05 năm cộng tối đa 0,5 điểm; từ 05 năm trở lên cộng tối đa 01 điểm). Trường hợp không có nhân viên chuyên trách nhưng có phương án thuê dịch vụ CNTT bên ngoài được cộng tối đa 01 điểm.
- Nhân sự phụ trách lưu trữ (Tối đa 03 điểm): Có nhân viên lưu trữ cộng tối đa 01 điểm; có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ cộng tối đa 01 điểm; thâm niên công tác lưu trữ cộng tối đa 01 điểm (dưới 05 năm cộng tối đa 0,5 điểm; từ 05 năm trở lên cộng tối đa 01 điểm).
- Khả năng quản trị Văn phòng công chứng (Tối đa 05 điểm): Người đại diện theo pháp luật có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị được cộng tối đa 02 điểm; có kinh nghiệm quản trị tổ chức hành nghề công chứng trên 01 năm được cộng tối đa 03 điểm.
- Vị trí dự kiến đặt trụ sở (Tối đa 05 điểm): Vị trí đảm bảo khoảng cách hợp lý so với tổ chức hành nghề công chứng hiện tại trên địa bàn được cộng tối đa 03 điểm; vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân và không gây ách tắc giao thông được cộng tối đa 02 điểm.
- Trụ sở Văn phòng công chứng (Tối đa 10 điểm):
- Diện tích sử dụng: Dưới 100 m2 được 00 điểm; từ 100 m2 đến dưới 150 m2 cộng tối đa 04 điểm; từ 150 m2 đến dưới 200 m2 cộng tối đa 05 điểm; từ 200 m2 đến dưới 250 m2 cộng tối đa 07 điểm; từ 250 m2 trở lên cộng tối đa 08 điểm.
- Tính pháp lý của trụ sở: Thuộc sở hữu của công chứng viên thành lập hoặc thành viên hợp danh được cộng tối đa 02 điểm. Trường hợp thuê, mượn hợp lệ có thời hạn từ 05 năm trở lên được cộng tối đa 02 điểm (từ 05 năm đến dưới 07 năm cộng tối đa 01 điểm; từ 07 năm trở lên cộng tối đa 02 điểm).
- Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc (Tối đa 03 điểm): Trụ sở được bố trí thành các khu vực, phòng làm việc khoa học, phù hợp, đảm bảo trật tự, an toàn và thuận lợi cho người dân.
- An ninh trật tự và an toàn giao thông (Tối đa 03 điểm): Diện tích giữ xe dưới 50 m2 cộng tối đa 0,5 điểm, từ 50 m2 trở lên cộng tối đa 01 điểm; địa điểm giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông cộng tối đa 01 điểm; có phương án phòng chống cháy nổ cộng tối đa 01 điểm.
- Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (Tối đa 03 điểm): Dự kiến trang bị máy tính và thiết bị cần thiết cộng tối đa 01 điểm; dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet cộng tối đa 01 điểm; có phương án đầu tư phần mềm quản lý nghiệp vụ và quản lý kế toán cộng tối đa 01 điểm.
- Quy trình nghiệp vụ và lưu trữ (Tối đa 05 điểm): Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng pháp luật cộng tối đa 03 điểm; xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng pháp luật cộng tối đa 02 điểm.
- Tính khả thi của Đề án (Tối đa 08 điểm): Đề án thể hiện được tính khả thi cao và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định.
Các trường hợp không được tính điểm trong hồ sơ
Quy định loại trừ việc tính điểm đối với các trường hợp sau nhằm đảm bảo tính minh bạch và khả thi của hồ sơ:
- Cùng một nhân sự hoặc địa điểm dự kiến đặt trụ sở được nêu tại nhiều Đề án thành lập Văn phòng công chứng trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ.
- Nhân sự đã tham gia các hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập (trừ trường hợp công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, nay tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới).
- Công chứng viên, thư ký nghiệp vụ đã từng bị xử lý kỷ luật trong quá trình công tác, hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên (có thời hạn hoặc không có thời hạn) trong thời hạn 03 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Nhân sự đã quá độ tuổi lao động theo quy định: Từ 60 tuổi trở lên đối với nữ và từ 65 tuổi trở lên đối với nam tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Quy trình và cách thức thẩm định hồ sơ
Công tác thẩm định và xét chọn hồ sơ được thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Tổ thẩm định hồ sơ: Do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập và ban hành Quy chế làm việc. Các thành viên Tổ thẩm định làm việc độc lập, căn cứ vào các tiêu chí và thang điểm quy định để chấm điểm cho từng hồ sơ.
- Cách thức tính điểm: Điểm của từng hồ sơ là điểm trung bình cộng của các thành viên Tổ thẩm định tham gia chấm điểm. Việc thẩm định và chấm điểm phải được lập thành biên bản và có chữ ký của tất cả các thành viên.
- Nguyên tắc xét chọn: Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt từ 50 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong số các hồ sơ xin thành lập trong cùng một đơn vị quy hoạch (huyện).
- Tiêu chí ưu tiên khi bằng điểm: Nếu có nhiều hồ sơ bằng điểm nhau, thứ tự ưu tiên lựa chọn lần lượt dựa trên:
- Hồ sơ có số điểm chất lượng công chứng viên cao hơn.
- Hồ sơ có số điểm chất lượng thư ký nghiệp vụ cao hơn.
- Hồ sơ có số điểm cơ sở vật chất cao hơn.
- Quyết định thành lập: Trên cơ sở kết quả thẩm định và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tổ chức thực hiện
- Khiếu nại, tố cáo: Người nộp hồ sơ có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng nếu có căn cứ cho rằng việc từ chối trái với quy định. Người nộp hồ sơ cũng có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật và quy định này. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.
- Tổ chức thực hiện: Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ cho phù hợp với quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3291/QĐ-UBND | Long An, ngày 18 tháng 09 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Thông tư số 11/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng;
Căn cứ Quyết định số 2104/QĐ-TTg ngày 29/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 894/TTr-STP ngày 16/9/2013,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí và cách thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3291/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Long An)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quy định này được áp dụng để thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ
Việc thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Long An phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm của công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và nộp kèm các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Điều 4. Các tiêu chí và thang điểm
1. Tiêu chí
a) Tổ chức và nhân sự:
- Loại hình Văn phòng công chứng.
- Số lượng, kinh nghiệm của công chứng viên.
- Số lượng, kinh nghiệm của các nhân viên.
- Khả năng quản trị Văn phòng công chứng.
b) Cơ sở vật chất:
- Trụ sở: vị trí, tổng diện tích, tính pháp lý của trụ sở, diện tích dành tiếp dân, dành lưu trữ, các biện pháp bảo đảm an ninh.
- Các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động công chứng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin.
c) Tính khả thi của Đề án.
2. Thang điểm
a) Tổng thang điểm của các tiêu chí cho từng hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng là 100 điểm.
b) Mỗi hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng được tính điểm tối đa 05 công chứng viên và 05 thư ký nghiệp vụ.
Điều 5. Loại hình của Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 04 điểm, trong đó:
1. Văn phòng công chứng do 01 công chứng viên thành lập: 00 điểm
2. Văn phòng công chứng do nhiều công chứng viên thành lập: cộng tối đa 04 điểm
Điều 6. Số lượng công chứng viên
Điểm tối đa là 08 điểm.
Mỗi công chứng viên là thành viên hợp danh được cộng 02 điểm, mỗi công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng được cộng 01 điểm.
Điều 7. Kinh nghiệm của công chứng viên liên quan đến hoạt động công chứng
Điểm tối đa là 22 điểm, trong đó số điểm tính cho từng công chứng viên như sau:
1. Có thời gian công tác pháp luật, cộng tối đa 02 điểm, cụ thể:
a) Từ 05 năm đến 10 năm: cộng 01 điểm.
b) Trên 10 năm: cộng 02 điểm.
2. Có thời gian công tác liên quan đến nghiệp vụ công chứng từ 03 năm trở lên: cộng tối đa 0,5 điểm.
3. Có thời gian làm công tác nghiệp vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trước khi bổ nhiệm công chứng viên được cộng tối đa 02 điểm, cụ thể:
a) Từ 02 năm trở lên: cộng 01 điểm.
b) Từ 03 năm trở lên: cộng 02 điểm.
4. Công chứng viên đã từng hành nghề với tư cách công chứng viên được cộng tối đa 05 điểm, cụ thể:
a) Dưới 03 năm: cộng 01 điểm.
b) Từ 03 năm đến dưới 05 năm: cộng 02 điểm.
c) Từ 05 năm đến dưới 10 năm: cộng 03 điểm.
d) Từ 10 năm đến dưới 15 năm: cộng 04 điểm.
đ) Từ 15 năm trở lên: cộng 05 điểm.
5. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, số điểm của mỗi công chứng viên được tính bằng một nửa số điểm của mỗi công chứng viên quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
1. Thư ký nghiệp vụ
2. Điểm tối đa là 14 điểm, trong đó:
- Mỗi thư ký nghiệp vụ được tính 0,5 điểm.
- Mỗi thư ký nghiệp vụ được cộng tối đa 02 điểm nếu thuộc các trường hợp sau đây:
+ Có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên: cộng 01 điểm;
+ Đã có chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng: cộng 01 điểm,
- Mỗi thư ký nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng được cộng tối đa 1,5 điểm, cụ thể:
+ Từ 01 năm trở lên: cộng 0,5 điểm.
+ Từ 03 năm trở lên: cộng 01 điểm.
+ Từ 05 năm trở lên: cộng 1,5 điểm.
2. Nhân sự phụ trách kế toán
Điểm tối đa là 04 điểm, trong đó:
- Văn phòng công chứng có nhân viên làm kế toán: cộng tối đa 01 điểm.
- Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán: cộng tối đa 01 điểm.
- Nhân viên kế toán đã qua lớp đào tạo bồi dưỡng kế toán trưởng: cộng tối đa 01 điểm.
- Nhân viên kế toán có thời gian công tác kế toán được cộng tối đa 01 điểm, cụ thể:
+ Dưới 05 năm: cộng tối đa 0,5 điểm.
+ Từ 05 năm trở lên: cộng tối đa 1 điểm.
3. Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin
Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:
- Văn phòng công chứng có nhân viên công nghệ thông tin: cộng tối đa 01 điểm.
- Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin: cộng tối đa 01 điểm.
- Nhân viên công nghệ thông tin có thời gian công tác công nghệ thông tin được cộng tối đa 01 điểm, cụ thể:
+ Dưới 05 năm: cộng tối đa 0,5 điểm.
+ Từ 05 năm trở lên: cộng tối đa 01 điểm.
* Nếu Văn phòng công chứng không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của Văn phòng công chứng: cộng tối đa 01 điểm.
4. Nhân sự phụ trách lưu trữ
Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:
- Văn phòng công chứng có nhân viên làm công tác lưu trữ: cộng tối đa 01 điểm.
- Nhân viên có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ: cộng tối đa 01 điểm.
- Nhân viên lưu trữ có thời gian công tác lưu trữ được cộng tối đa 01 điểm, cụ thể:
+ Dưới 05 năm: cộng tối đa 0,5 điểm.
+ Từ 05 năm trở lên: cộng tối đa 01 điểm.
Điều 9. Khả năng quản trị Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 05 điểm, trong đó:
1. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị được cộng tối đa 02 điểm.
2. Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng từng có kinh nghiệm quản trị tổ chức hành nghề công chứng trên 1 năm được cộng tối đa 03 điểm.
Điều 10. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 05 điểm, trong đó:
1. Vị trí đảm bảo khoảng cách hợp lý so với tổ chức hành nghề công chứng hiện tại trên địa bàn: cộng tối đa 03 điểm.
2. Vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân, không gây ách tắc giao thông: cộng tối đa 02 điểm.
Điều 11. Về trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 10 điểm, trong đó:
1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng:
a) Diện tích dưới 100 m2: 00 điểm.
b) Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: cộng tối đa 04 điểm.
c) Diện tích từ 150 m2 đến dưới 200 m2: cộng tối đa 05 điểm.
d) Diện tích từ 200 m2 đến dưới 250 m2: cộng tối đa 07 điểm.
đ) Diện tích từ 250 m2 trở lên: cộng tối đa 08 điểm.
2. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng:
a) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của công chứng viên thành lập hoặc thành viên hợp danh: cộng tối đa 02 điểm.
b) Trường hợp trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ và có thời hạn thuê từ 05 năm trở lên được cộng tối đa 02 điểm, cụ thể:
- Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê từ 05 năm đến dưới 07 năm: cộng tối đa 01 điểm.
- Hợp đồng thuê, mượn có thời hạn thuê từ 07 năm trở lên: cộng tối đa 02 điểm.
Điều 12. Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa 03 điểm.
Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng cần được bố trí thành các khu vực (phòng) khoa học, phù hợp, đảm bảo trật tự, an toàn, thuận lợi cho người dân đến giải quyết hồ sơ công chứng.
Điều 13. Điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông
Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:
1. Diện tích dành cho giữ xe
a) Diện tích giữ xe dưới 50 m2: cộng tối đa 0,5 điểm.
b) Diện tích giữ xe từ 50 m2 trở lên: cộng tối đa 01 điểm.
2. Địa điểm giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông: cộng tối đa 01 điểm.
3. Văn phòng công chứng có phương án phòng chống cháy nổ: cộng tối đa 01 điểm.
Điều 14. Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin
Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:
1. Có dự kiến trang bị máy tính và các trang thiết bị cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng công chứng: cộng tối đa 01 điểm.
2. Có dự kiến thiết kế trang web và kết nối internet: cộng tối đa 01 điểm.
3. Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm quản lý nghiệp vụ, quản lý kế toán: cộng tối đa 01 điểm.
Điểm tối đa là 05 điểm, trong đó:
1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định pháp luật: cộng tối đa 03 điểm.
2. Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định pháp luật: cộng tối đa 02 điểm.
Điều 16. Tính khả thi của Đề án
Đề án thể hiện được tính khả thi và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định được tính tối đa 08 điểm.
Điều 17. Những trường hợp không được tính điểm
1. Cùng một nhân sự, địa điểm dự kiến đặt trụ sở được nêu tại nhiều Đề án thành lập Văn phòng công chứng trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
2. Nhân sự đã tham gia các hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập (trừ trường hợp công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, nay tham gia thành lập Văn phòng công chứng).
3. Công chứng viên, thư ký nghiệp vụ đã từng bị xử lý kỷ luật trong quá trình công tác, bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên (có thời hạn hoặc không có thời hạn) trong thời hạn 3 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
4. Nhân sự có độ tuổi từ 60 trở lên đối với nữ và từ 65 tuổi trở lên đối với nam tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
1. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập và ban hành Quy chế làm việc của Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.
2. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ:
Các thành viên của Tổ thẩm định hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Mục II của Quy định này để thẩm định và chấm điểm từng hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng.
1. Điểm của từng hồ sơ được tính bằng cách lấy điểm chấm của các thành viên cộng lại và chia cho số lượng thành viên tham gia chấm điểm.
2. Việc thẩm định và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ thẩm định.
3. Hồ sơ được đề nghị xét chọn phải đạt từ 50 điểm trở lên và có số điểm cao nhất trong số hồ sơ xin thành lập trong 01 đơn vị quy hoạch (huyện).
Trường hợp có nhiều hồ sơ có số điểm bằng nhau, thì hồ sơ đề nghị xét chọn sẽ theo các thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Hồ sơ có số điểm chất lượng công chứng viên cao hơn;
b) Hồ sơ có sổ điểm chất lượng thư ký nghiệp vụ cao hơn;
c) Hồ sơ có số điểm cơ sở vật chất cao hơn.
4. Căn cứ vào kết quả thẩm định và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.
1. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối đó là trái với Quy định này.
Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
2. Người nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này.
Việc giải quyết tố cáo tuân theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 850/QĐ-UBND năm 2015 về việc ban hành Quy định tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2Quyết định 647/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 869/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4Quyết định 1208/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch hành động Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng (REDD+) tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2016-2020
- 1Luật Công chứng 2006
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Thông tư 11/2011/TT-BTP hướng dẫn về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng do Bộ Tư pháp ban hành
- 4Nghị định 04/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật công chứng
- 5Quyết định 2104/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 850/QĐ-UBND năm 2015 về việc ban hành Quy định tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 7Quyết định 647/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí và cách thức xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 869/QĐ-UBND năm 2015 Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 9Quyết định 1208/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch hành động Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng (REDD+) tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2016-2020
Quyết định 3291/QĐ-UBND năm 2013 Quy định về tiêu chí và cách thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 3291/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/09/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Đỗ Hữu Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
