Quyết định số 3291/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc thu phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ tại địa phương.
- Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí
Quy định xác định rõ ràng về chủ thể có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thu, cụ thể:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Thẩm quyền thu lệ phí: Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí theo quy định.
- Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Mức thu lệ phí được phân định cụ thể dựa trên tính chất của việc cấp giấy phép (cấp mới hoặc cấp đổi, cấp lại):
- Trường hợp cấp mới Giấy phép: Mức thu áp dụng là 200.000 đồng/giấy phép.
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy phép: Áp dụng đối với các trường hợp bị mất, hỏng hoặc khi có sự thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung ghi trong Giấy phép. Mức thu áp dụng là 50.000 đồng/lần cấp.
- Quy định về quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Nộp ngân sách nhà nước: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Đơn vị thu lệ phí phải thực hiện niêm yết và thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm tổ chức thu để các đối tượng nộp lệ phí dễ dàng theo dõi và thực hiện.
- Chế độ quản lý: Việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền lệ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy định về thời gian áp dụng và tính kế thừa của văn bản pháp quy được xác định như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2603/2011/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm căn cứ quyết định để triển khai thực hiện bao gồm:
- Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh.
- Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3291/2014/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương";
Căn cứ Nghị quyết số 173/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII - Kỳ họp thứ 18 "Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5014/TTr-STC ngày 29/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Mức thu:
- Cấp mới Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: 200.000 đồng/giấy phép.
- Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép): 50.000 đồng/lần cấp.
2. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
3. Thẩm quyền thu lệ phí: Sở Giao thông vận tải.
4. Quản lý, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Đơn vị thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có trách nhiệm nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước; niêm yết, thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu; tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền lệ phí theo quy định hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 2603/2011/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2603/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2Nghị quyết 31/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 50/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 4Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6Chỉ thị 09/2015/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7Quyết định 04/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 10/2012/QĐ-UBND do tỉnh Hà Nam ban hành
- 8Quyết định 4277/2016/QĐ-UBND về quy định thu phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị quyết 31/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 50/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 6Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 8Nghị quyết 173/2014/NQ-HĐND quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 9Chỉ thị 09/2015/CT-UBND tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Quyết định 04/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 10/2012/QĐ-UBND do tỉnh Hà Nam ban hành
Quyết định 3291/2014/QĐ-UBND Quy định thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 3291/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
