Tóm tắt Quyết định 3280/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đến năm 2045
Quyết định này phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung nhằm xây dựng và phát triển thị xã Quảng Trị phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo tính đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan và bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hóa đặc trưng.
1. Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch
Phạm vi điều chỉnh quy hoạch được thực hiện trên toàn bộ địa giới hành chính của thị xã Quảng Trị với các ranh giới tiếp giáp cụ thể:
- Phía Đông: Giáp xã Hải Quy và xã Hải Phú thuộc huyện Hải Lăng.
- Phía Nam: Giáp xã Hải Lâm thuộc huyện Hải Lăng và huyện Đakrông.
- Phía Bắc: Giáp xã Triệu Thành thuộc huyện Triệu Phong.
- Phía Tây: Giáp xã Triệu Thượng thuộc huyện Triệu Phong.
Quy mô nghiên cứu quy hoạch được xác định như sau:
- Diện tích tự nhiên: Toàn bộ khu vực lập quy hoạch có diện tích là 7.282,3 ha.
- Quy mô dân số: Dân số hiện trạng năm 2021 là 24.152 người; dự kiến đến năm 2045 quy mô dân số đạt khoảng 40.291 người (quy mô cụ thể sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập đồ án quy hoạch).
2. Tính chất đô thị và mục tiêu phát triển
Thị xã Quảng Trị được định hướng phát triển với các tính chất cốt lõi:
- Là đô thị loại IV, đóng vai trò là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa phía Nam của tỉnh Quảng Trị.
- Khai thác mạnh mẽ thế mạnh về dịch vụ - thương mại, du lịch, văn hóa gắn liền với các di tích lịch sử cách mạng trên địa bàn.
- Phát triển theo mô hình đô thị biểu tượng hòa bình, đô thị thông minh và có khả năng thích ứng cao với biến đổi khí hậu.
3. Nội dung yêu cầu nghiên cứu quy hoạch
Nhiệm vụ quy hoạch đặt ra các yêu cầu nghiên cứu trọng tâm bao gồm:
- Kế thừa và liên kết không gian: Kế thừa các định hướng phát triển không gian đô thị từ đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt. Đồng thời, phải bám sát định hướng phát triển tại Quy hoạch tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
- Định hướng phát triển không gian: Ưu tiên phát triển các không gian đô thị dọc theo hai bên bờ sông Thạch Hãn và các trục giao thông đối ngoại, giao thông lớn có tính chất liên kết vùng. Xây dựng thị xã thành trung tâm du lịch và văn hóa lịch sử cách mạng, hướng tới đô thị sinh thái, mang biểu tượng thành phố hòa bình, tôn trọng tối đa địa hình và cảnh quan tự nhiên hiện có.
- Cơ sở pháp lý và chỉ tiêu kỹ thuật: Thực hiện nghiêm túc theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD) và Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 về phân loại đô thị, hướng tới các tiêu chuẩn của đô thị loại III.
4. Nội dung và yêu cầu kỹ thuật khảo sát địa hình
Công tác khảo sát địa hình phục vụ lập quy hoạch phải tuân thủ các thông số kỹ thuật chặt chẽ:
- Hệ tọa độ và cao độ: Sử dụng hệ tọa độ quốc gia VN-2000, lưới chiếu UTM, kinh tuyến trục 106°15’, múi chiếu 3°, hệ số biến dạng chiều dài K=0,9999. Sử dụng 02 điểm tọa độ, cao độ quốc gia do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
- Đo vẽ bản đồ: Thực hiện đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5 m với tổng diện tích 2.686 ha (khu vực xây dựng đô thị). Trong đó phân chia theo cấp địa hình: Địa hình cấp III là 1.880 ha; Địa hình cấp IV là 806 ha. Kết hợp bản đồ địa chính và bản đồ sử dụng đất để đảm bảo tổng diện tích nghiên cứu đạt 7.282,3 ha.
- Lưới khống chế tọa độ: Thiết lập đường chuyền cấp 1 (07 điểm địa hình cấp III, 03 điểm địa hình cấp IV) và đường chuyền cấp 2 (35 điểm địa hình cấp III, 19 điểm địa hình cấp IV).
- Lưới khống chế cao độ: Triển khai thủy chuẩn hạng IV (3,3 km địa hình cấp III, 1,7 km địa hình cấp IV) và thủy chuẩn kỹ thuật (17 km địa hình cấp III, 07 km địa hình cấp IV).
- Quy cách mốc và sản phẩm: Quy cách mốc thực hiện theo Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT. Hồ sơ sản phẩm khảo sát bao gồm bản đồ các lưới đường chuyền, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, thuyết minh tổng hợp báo cáo kết quả khảo sát (kèm biên bản nghiệm thu), nhật ký khảo sát. Số lượng nộp là 07 bộ bản giấy và 01 đĩa CD lưu trữ dữ liệu.
5. Danh mục hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch
Hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch chung phải đảm bảo đầy đủ các thành phần theo quy định:
- Thành phần hồ sơ: Bản vẽ và thuyết minh thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 04/2022/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị.
- Hình thức lưu trữ: Ngoài hồ sơ giấy, phải bàn giao USB ghi lại toàn bộ nội dung hồ sơ bản vẽ và thuyết minh định dạng số.
6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm tổ chức thực hiện được giao cho các cơ quan, đơn vị:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị.
- Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Trị.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3280/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ QUẢNG TRỊ, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và UBND thị xã Quảng Trị tại Tờ trình số 1653/TTr-UBND ngày 14/12/2022; thẩm định của Sở Xây dựng tại Báo cáo số 2781/BCTĐ-SXD ngày 30/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
Điều chỉnh quy hoạch trên phạm vi địa giới hành chính thị xã Quảng Trị, có ranh giới như sau:
Phía Đông giáp xã Hải Quy và xã Hải Phú, huyện Hải Lăng.
Phía Nam giáp xã Hải Lâm, huyện Hải Lăng và huyện Đakrông.
Phía Bắc giáp xã Triệu Thành, huyện Triệu Phong.
Phía Tây giáp xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong.
2. Quy mô lập quy hoạch:
- Diện tích tự nhiên: 7.282,3 ha
- Quy mô dân số:
Dân số hiện trạng (2021): 24.152 người.
Dự kiến đến năm 2045: khoảng 40.291 người. Quy mô dân số cụ thể sẽ xác định theo kết quả lập đồ án quy hoạch.
3. Tính chất: Là đô thị loại IV, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa phía Nam của tỉnh; khai thác dịch vụ - thương mại, du lịch, văn hóa gắn với các di tích; phát triển đô thị biểu tượng hòa bình, đô thị thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Nội dung yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
- Kế thừa các định hướng phát triển không gian đô thị của đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt, đồng thời bám sát theo định hướng phát triển tại quy hoạch tỉnh Quảng Trị đến năm 2030, định hướng đến 2050. Ưu tiên phát triển các không gian đô thị dọc theo hai bên sông Thạch Hãn, các trục giao thông lớn có tính chất liên kết. Xây dựng thị xã Quảng Trị thành trung tâm du lịch và văn hóa lịch sử cách mạng, hướng đến đô thị sinh thái, mang biểu tượng thành phố hòa bình. Xem xét phát triển hài hòa kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng tôn trọng tối đa hiện trạng tự nhiên.
- Các nội dung yêu cầu cần nghiên cứu thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; bao gồm việc xác định mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị; tổ chức không gian đô thị, quy hoạch công trình hạ tầng xã hội, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
- Các chỉ tiêu về sử dụng đất và các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật tuân thủ theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng; Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị, theo định hướng đô thị loại III.
5. Nội dung khảo sát:
5.1. Nội dung:
- Hệ thống tọa độ, cao độ:
Hệ tọa độ VN-2000, lưới UTM, kinh tuyến trục 106°15’, múi chiếu 3°, Hệ số K=0,9999.
Tọa độ, cao độ quốc gia: 02 điểm (cung cấp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền).
- Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5 m, điện tích 2.686 ha (khu vực xây dựng đô thị). Đồng thời, kết hợp với các loại bản đồ địa chính, sử dụng đất của thị xã đảm bảo quy mô diện tích nghiên cứu lập quy hoạch là 7.282,3 ha. Trong đó:
Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5 m, địa hình cấp III, điện tích 1.880 ha.
Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5 m, địa hình cấp IV, điện tích 806 ha.
- Lưới khống chế về tọa độ:
Đường chuyền cấp 1, địa hình cấp III: 07 điểm.
Đường chuyền cấp 1, địa hình cấp IV: 03 điểm.
Đường chuyền cấp 2, địa hình cấp III: 35 điểm.
Đường chuyền cấp 2, địa hình cấp IV: 19 điểm.
- Lưới khống chế về cao độ:
Thủy chuẩn hạng IV, địa hình cấp III: 3,3 km.
Thủy chuẩn hạng IV, địa hình cấp IV: 1,7 km.
Thủy chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp III: 17 km.
Thủy chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp IV: 07 km.
5.2. Quy cách, kích thước mốc: Quy định tại Phụ lục 1, phụ lục 2 Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5.3. Hồ sơ sản phẩm khảo sát:
- Bản đồ các lưới đường chuyền cấp 1, cấp 2 và thủy chuẩn kỹ thuật.
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, đường đồng mức 5 m.
- Thuyết minh tổng hợp báo cáo kết quả khảo sát (kèm theo các biên bản kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình khảo sát).
- Nhật ký khảo sát.
- Số lượng: 07 bộ, 01 đĩa CD lưu toàn bộ hồ sơ khảo sát.
6. Danh mục hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch:
6.1. Hồ sơ đồ án quy hoạch:
Thành phần hồ sơ bản vẽ và thuyết minh thực hiện theo các nội dung tại Điều 7 Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
6.2. USB ghi toàn bộ nội dung hồ sơ bản vẽ, thuyết minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND thị xã Quảng Trị và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La đến năm 2035
- 2Quyết định 38/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng đô thị Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định đến năm 2035
- 3Quyết định 544/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 4Quyết định 1268/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- 5Quyết định 158/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Thông tư 68/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định 44/2015/NĐ-CP hướng dẫn về quy hoạch xây dựng
- 8Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 sửa đổi Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 về phân loại đô thị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Thông tư 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Quyết định 179/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thị trấn Sông Mã, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La đến năm 2035
- 11Quyết định 38/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng đô thị Canh Vinh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định đến năm 2035
- 12Quyết định 544/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- 13Quyết định 1268/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045
- 14Quyết định 158/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040
Quyết định 3280/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị đến năm 2045
- Số hiệu: 3280/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Lê Đức Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
