Giới thiệu chung về Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2025 của UBND tỉnh Trà Vinh
Quyết định 327/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm sửa đổi Phụ lục II và Phụ lục IIIa kèm theo Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và kịch bản tăng trưởng GRDP của tỉnh trong năm 2025, bám sát tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025.
1. Sửa đổi các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 (Phụ lục II)
Quyết định thực hiện điều chỉnh cụ thể đối với 3 chỉ tiêu cốt lõi của nền kinh tế tỉnh Trà Vinh dưới sự theo dõi, đánh giá trực tiếp của Cục Thống kê:
- Chỉ tiêu tăng trưởng GRDP năm 2025: Đạt mục tiêu tăng trưởng chung là 8%. Trong đó, cơ cấu tăng trưởng của từng khu vực cụ thể như sau: Khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng 2,89%; Khu vực công nghiệp - xây dựng đạt mức tăng trưởng mạnh mẽ 12,21%; Khu vực dịch vụ tăng trưởng ổn định ở mức 8,24%; Thuế sản phẩm (trừ trợ cấp) tăng trưởng 6,1%.
- Chỉ tiêu GRDP bình quân đầu người: Đặt mục tiêu đạt 102 triệu đồng/người/năm, tương đương khoảng 4.398 USD.
- Tỷ trọng cơ cấu kinh tế năm 2025: Khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 25,95%; Khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40,04%; Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 29,05%; Thuế sản phẩm (trừ trợ cấp) chiếm tỷ trọng 4,96%.
2. Kịch bản tăng trưởng GRDP năm 2025 theo giá so sánh 2010 (Phụ lục IIIa)
Quyết định thay thế toàn bộ Phụ lục IIIa bằng một kịch bản tăng trưởng chi tiết cho từng quý, từng giai đoạn và cả năm 2025 đối với các ngành kinh tế trọng điểm:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP): Kịch bản tăng trưởng được phân bổ đều qua các giai đoạn với mục tiêu Quý I tăng 108,06%; Quý II tăng 107,97%; lũy kế 6 tháng đầu năm tăng 108,01%; Quý III tăng 107,85%; lũy kế 9 tháng tăng 107,95%; Quý IV bứt phá tăng 108,11% để đạt mục tiêu cả năm là 108,00% (tương đương tăng trưởng 8%).
- Khu vực Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Dự kiến tăng trưởng cả năm đạt 102,89%. Tiến trình tăng trưởng qua các quý lần lượt là: Quý I đạt 102,33%; Quý II đạt 102,98%; lũy kế 6 tháng đạt 102,62%; Quý III đạt 103,02%; lũy kế 9 tháng đạt 102,79%; Quý IV đạt 103,14%.
- Khu vực Công nghiệp và Xây dựng: Đóng vai trò là động lực tăng trưởng chính với mục tiêu cả năm đạt 112,21%. Tiến trình tăng trưởng cụ thể: Quý I đạt 113,02%; Quý II đạt 111,28%; lũy kế 6 tháng đạt 112,07%; Quý III đạt 111,73%; lũy kế 9 tháng đạt 111,95%; Quý IV đạt 113,01%. Trong đó:
- Ngành Công nghiệp: Tăng trưởng cả năm đạt 112,05% (Quý I: 112,92%; Quý II: 111,32%; 6 tháng: 112,05%; Quý III: 111,34%; 9 tháng: 111,80%; Quý IV: 112,84%). Chi tiết các phân ngành gồm: Khai khoáng đạt 96,19% cả năm; Công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 107,23% cả năm; Sản xuất và phân phối điện đạt mức tăng trưởng ấn tượng 113,21% cả năm.
- Ngành Xây dựng: Tăng trưởng cả năm đạt 113,23% (Quý I: 113,74%; Quý II: 110,94%; 6 tháng: 112,19%; Quý III: 114,16%; 9 tháng: 112,94%; Quý IV: 113,98%).
- Khu vực Dịch vụ: Mục tiêu tăng trưởng cả năm đạt 108,24%. Tiến trình tăng trưởng qua các giai đoạn: Quý I đạt 108,19%; Quý II đạt 107,65%; lũy kế 6 tháng đạt 107,92%; Quý III đạt 108,66%; lũy kế 9 tháng đạt 108,18%; Quý IV đạt 108,39%. Một số ngành dịch vụ trọng điểm bao gồm:
- Vận tải, kho bãi: Tăng trưởng cả năm đạt 111,92%.
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống: Tăng trưởng cả năm đạt 105,30%.
- Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm: Tăng trưởng cả năm đạt 108,08%.
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: Dự kiến tăng trưởng cả năm đạt 106,10% (Quý I: 105,83%; Quý II: 106,08%; 6 tháng: 105,95%; Quý III: 106,23%; 9 tháng: 106,04%; Quý IV: 106,25%).
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định 327/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung điều chỉnh tại quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 327/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI PHỤ LỤC II VÀ PHỤ LỤC IIIA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 77/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Điều 2 Nghị quyết số 82/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Phụ lục II và Phụ lục IIIa kèm theo Quyết định số 77/QĐ- UBND ngày 18 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025.
1. Sửa đổi chỉ tiêu số 1, 2 và 3 Phụ lục II Chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 như sau:
| TT | Chỉ tiêu | Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
| 1 | Tăng trưởng GRDP năm 2025 đạt 8%. Trong đó: Khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,89%; Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 12,21%; Khu vực dịch vụ tăng 8,24%; Thuế sản phẩm (trừ trợ cấp) tăng 6,1% | Cục Thống kê |
| 2 | GRDP bình quân đầu người đạt 102 triệu đồng/người/năm; tương đương 4.398 USD | Cục Thống kê |
| 3 | Tỷ trọng: Khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản chiếm 25,95%; Khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 40,04%; Khu vực dịch vụ chiếm 29,05%; Thuế sản phẩm (trừ trợ cấp) chiếm 4,96%. | Cục Thống kê |
| … | ……………………………………………. | ……………… |
2. Sửa đổi toàn bộ Phụ lục IIIa Kịch bản tăng trưởng GRDP năm 2025 (8%) theo giá so sánh 2010:
| TT | Ngành kinh tế | Kịch bản tăng trưởng GRDP năm 2025 (8%) | ||||||
| Quý I | Quý II | 6 tháng | Quý III | 9 tháng | Quý IV | Cả năm | ||
|
| Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) | 108,06 | 107,97 | 108,01 | 107,85 | 107,95 | 108,11 | 108,00 |
| 1 | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | 102,33 | 102,98 | 102,62 | 103,02 | 102,79 | 103,14 | 102,89 |
| 2 | Công nghiệp và Xây dựng | 113,02 | 111,28 | 112,07 | 111,73 | 111,95 | 113,01 | 112,21 |
| a) | Công nghiệp | 112,92 | 111,32 | 112,05 | 111,34 | 111,80 | 112,84 | 112,05 |
| - | Khai khoáng | 100,05 | 92,70 | 95,63 | 94,42 | 95,16 | 99,25 | 96,19 |
| - | Công nghiệp chế biến, chế tạo | 105,48 | 107,36 | 106,44 | 109,07 | 107,36 | 106,87 | 107,23 |
| - | Sản xuất và phân phối điện | 114,79 | 112,24 | 113,37 | 111,81 | 112,83 | 114,46 | 113,21 |
| b) | Xây dựng | 113,74 | 110,94 | 112,19 | 114,16 | 112,94 | 113,98 | 113,23 |
| 3 | Dịch vụ | 108,19 | 107,65 | 107,92 | 108,66 | 108,18 | 108,39 | 108,24 |
| - | Vận tải, kho bãi | 112,91 | 111,72 | 112,29 | 112,50 | 112,36 | 110,82 | 111,92 |
| - | Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 105,16 | 105,22 | 105,19 | 105,35 | 105,23 | 105,53 | 105,30 |
| - | Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm | 108,01 | 108,13 | 108,07 | 108,30 | 108,15 | 107,92 | 108,08 |
| 4 | Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 105,83 | 106,08 | 105,95 | 106,23 | 106,04 | 106,25 | 106,10 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 50/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025; Nghị quyết 34-NQ/TU về nhiệm vụ năm 2025; Nghị quyết 41/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2Kế hoạch 19/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 do tỉnh Bình Định ban hành
- 3Kế hoạch 27/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2025 sửa đổi Phụ lục II và Phụ lục IIIa kèm theo Quyết định 77/QĐ-UBND do tỉnh Trà Vinh ban hành
- Số hiệu: 327/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Lê Văn Hẳn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
