TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 326/2017/QĐ-UBND QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Quyết định số 326/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đối tượng áp dụng bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (quận, huyện, phường, xã, thị trấn) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố.
1. Quy hoạch và thiết kế hệ thống chiếu sáng đô thị
- Quy hoạch chiếu sáng đô thị: Phải phù hợp với mục tiêu quy hoạch và phát triển đô thị của thành phố Hải Phòng, tuân thủ các quy định tại Nghị định số 79/2009/NĐ-CP và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-7:2016/BXD. Khi lập các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở và các dự án hạ tầng giao thông, bắt buộc phải tích hợp đồng bộ quy hoạch hệ thống chiếu sáng.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng: Ưu tiên xu hướng ngầm hóa, sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng (như đèn LED, đèn 2 cấp công suất) và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý.
- Chiếu sáng công trình giao thông: Thiết kế chiếu sáng hè đường, hầm, cầu, đường trên cao và nút giao thông phải bảo đảm an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và phòng chống cháy nổ. Chiếu sáng trên cầu và đường trên cao phải tương đồng với phần đường nối tiếp, sử dụng đèn chống lóa và đảm bảo tính dẫn hướng. Các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình giao thông phải thực hiện đồng bộ với công trình chiếu sáng.
- Chiếu sáng đường ngõ, xóm: Thiết kế quy mô phù hợp, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn. Hệ thống đóng cắt vận hành từ tủ điều khiển độc lập hoặc tủ đường phố kết nối trung tâm điều khiển. Trường hợp không thể trồng cột mới, chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vị quản lý cột điện lực để treo đèn hoặc gắn vào vật thể kiến trúc khác nhưng phải bảo đảm an toàn và mỹ quan.
2. Chiếu sáng không gian công cộng, kiến trúc, quảng cáo và lễ hội
- Chiếu sáng không gian công cộng: Phải kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan (cây xanh, thảm cỏ, mặt nước) với công trình kiến trúc, tượng đài. Đối với công viên, vườn hoa, hệ thống chiếu sáng phải làm tăng giá trị cảnh quan và bố trí sẵn các tủ cấp điện phục vụ trang trí ngày lễ, tết. Đối với quảng trường và nút giao thông, độ chói mặt đường yêu cầu không được nhỏ hơn độ chói của các đường chính dẫn vào nút; khuyến khích dùng cột thép cao lắp đèn pha chiếu sáng.
- Chiếu sáng kiến trúc và mặt ngoài công trình: Phối hợp hài hòa giữa chiếu sáng chung đồng đều và chiếu sáng cục bộ để làm nổi bật chi tiết kiến trúc đặc thù. Các tòa nhà cao tầng có chiều cao ảnh hưởng đến an toàn bay phải lắp đèn báo không theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Hệ thống chiếu sáng trang trí tòa nhà phải vận hành theo 2 chế độ (ngày thường và ngày lễ/chủ nhật) để tiết kiệm điện. Các công trình lịch sử, văn hóa tại vị trí trung tâm bắt buộc phải có thiết kế chiếu sáng kiến trúc.
- Chiếu sáng quảng cáo và lễ hội: Chiếu sáng quảng cáo phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 17:2013/BXD, QCVN 07-7:2016/BXD). Chiếu sáng trang trí lễ hội phải đa dạng, thẩm mỹ cả ngày lẫn đêm, an toàn, tiết kiệm điện, dễ dàng lắp đặt và tháo dỡ.
- Chiếu sáng khuôn viên tư nhân: Các tổ chức, cá nhân sở hữu khuôn viên phải đảm bảo chiếu sáng hài hòa với cảnh quan chung, không gây ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đường phố và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
3. Quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng
- Quản lý hồ sơ: Đơn vị vận hành có trách nhiệm lập, quản lý và lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị được giao quản lý.
- Chỉ tiêu tỷ lệ bóng sáng tối thiểu: Đạt 100% đối với đường phố; đạt 95% đối với ngõ xóm; đạt 100% đối với công viên, vườn hoa.
- Thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng:
- Mùa hè (từ 16/4 đến 15/10): Bật lúc 18h00, tắt lúc 05h00 ngày hôm sau.
- Mùa đông (từ 16/10 đến 15/4): Bật lúc 17h30, tắt lúc 06h00 ngày hôm sau.
- Ngày thứ bảy và chủ nhật: Đèn trang trí vận hành đến 23h00.
- Chế độ tiết kiệm điện sau 23h00: Tiết giảm từ 25% đến 40% công suất đối với lưới chiếu sáng có tủ điều chỉnh điện áp hoặc ballast 2 cấp công suất; tắt 1/3 số đèn đối với lưới điện thông thường; tắt toàn bộ đèn trang trí kiến trúc.
- Ngày Lễ, Tết: Vận hành theo kế hoạch cụ thể được UBND thành phố phê duyệt.
- Vận hành trạm đèn và trung tâm điều khiển: Trạm đèn phải vận hành theo quy trình được duyệt, ghi chép nhật ký đầy đủ làm cơ sở thanh quyết toán. Khi trung tâm điều khiển chiếu sáng đi vào hoạt động, đơn vị quản lý phải điều chỉnh linh hoạt thời gian đóng cắt theo thời tiết, giám sát thông số điện áp, phát hiện sự cố câu móc điện và trích xuất báo cáo định kỳ.
- Thay thế vật tư và quản lý cột đèn: Kịp thời thay thế thiết bị hư hỏng hoặc không đạt chuẩn kỹ thuật (bóng đèn già giảm quang thông, ballast rung tiếng lớn). Khi xảy ra sự cố cột đèn, đơn vị vận hành phải khắc phục tạm thời trong vòng 02 giờ và khắc phục triệt để trong vòng 24 giờ (nếu kéo dài quá 3 ngày phải trồng cột mới thay thế).
- Hành lang bảo vệ: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn điện tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP. Đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm tuần tra, phát hiện và phối hợp xử lý các hành vi xâm hại hành lang an toàn chiếu sáng.
4. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước
- Sở Xây dựng: Là cơ quan tham mưu chính cho UBND thành phố về quy hoạch, xây dựng chiếu sáng đô thị; chủ trì thẩm định dự án, thiết kế công trình chiếu sáng; cho ý kiến bằng văn bản khi khai thác hệ thống chiếu sáng vào mục đích khác; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; chỉ đạo lập kế hoạch bảo trì, vận hành hàng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tuyên truyền, phổ biến quy định; phối hợp bảo vệ hệ thống chiếu sáng; lập kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng hàng năm tại địa phương; chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện quản lý theo phân cấp; phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tuyên truyền nhân dân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm; tuần tra, phát hiện, đình chỉ kịp thời các hành vi vi phạm hành chính về chiếu sáng đô thị trong phạm vi thẩm quyền.
- Đơn vị vận hành, bảo trì: Đảm bảo vận hành đúng quy chuẩn; báo cáo định kỳ 2 lần/năm (6 tháng và cả năm) cho Sở Xây dựng và UBND cấp huyện; lập kế hoạch nâng cấp, sửa chữa; kiểm kê tài sản định kỳ 2 lần/năm; xây dựng cơ sở dữ liệu chiếu sáng đô thị.
- Chủ đầu tư dự án xây dựng: Phải thiết kế, thi công hệ thống chiếu sáng đi ngầm đồng bộ với hạ tầng khu vực; sau khi hoàn thành dự án khu đô thị mới phải báo cáo Sở Xây dựng để thống nhất quản lý hoặc bàn giao cho đơn vị chuyên trách; thực hiện báo cáo định kỳ 2 lần/năm.
- Các Sở, Ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý chuyên ngành trong các hoạt động liên quan đến chiếu sáng đô thị theo quy định pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng Hải Phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc hoặc nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị gửi ý kiến về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hải Phòng, ngày 16 tháng 02 năm 2017 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 của Bộ Xây dựng về Ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị;
Căn cứ Thông tư số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 79/TTr-SXD ngày 18/10/2016 và Báo cáo thẩm định số 58/BCTĐ-STP ngày 03/10/2016 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 326/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về các hoạt động chiếu sáng tại các đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc quản lý, xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị.
2. Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị phải chấp hành Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích một số từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ, khái niệm được giải thích theo Điều 2 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 79/2009/NĐ-CP); ngoài ra, một số từ ngữ, khái niệm khác được hiểu như sau:
1. Trạm đèn chiếu sáng công cộng đô thị là hệ thống các vật tư, thiết bị bao gồm: phần cấp nguồn cho tủ điện điều khiển chiếu sáng, mạng lưới đường dây, cáp dẫn điện và các vật tư, thiết bị khác như cột đèn, cần đèn, hệ thống tiếp địa, phụ tải.
2. Trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng bao gồm trung tâm điều khiển hệ thống chiếu sáng, mạng lưới thông tin tín hiệu của hệ thống chiếu sáng, các tủ khu vực và các tủ điều khiển chiếu sáng.
3. Tỷ lệ bóng sáng là tỷ số giữa số lượng đèn hoạt động bình thường trên tổng số đèn lắp đặt trên địa bàn 1 khu vực hoặc các đường phố được cấp điện từ 1 tủ điều khiển chiếu sáng.
4. LED (viết tắt của Light Emitting Diode, có nghĩa là đi ốt phát quang) là các đi ốt có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại.
5. Đơn vị trực tiếp vận hành bảo trì, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị là đơn vị có đủ điều kiện và năng lực được lựa chọn theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chiếu sáng đô thị
1. Hoạt động chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chiếu sáng đô thị và các quy định, tiêu chuẩn hiện hành của ngành xây dựng, điện lực, phòng cháy và chữa cháy, giao thông và các ngành khác có liên quan đảm bảo an toàn mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự và tiết kiệm điện.
2. Khi lập quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết các khu đô thị khu dân cư, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình giao thông phải thiết kế hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và những quy định hiện hành có liên quan.
3. Xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt và quy định Pháp luật có liên quan.
4. Quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải theo đúng quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ và đúng thời gian quy định.
5. Các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì bảo vệ hệ thống chiếu sáng đô thị; sản xuất, sử dụng các thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện theo đúng quy định của Pháp luật.
6. Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, năng lượng gió...) để cấp điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng.
Điều 4: Chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng đô thị
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chiếu sáng đô thị, ủy quyền và phân cấp như sau:
1. Phân cấp cho Sở Xây dựng là đại diện chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn các quận.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện là đại diện chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn các huyện.
QUY HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
Điều 5. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị
1. Quy hoạch chiếu sáng đô thị phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của quy hoạch đô thị, phát triển đô thị của thành phố và tuân thủ theo Điều 9, Điều 10, Điều 11 Chương II, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị.
2. Khi lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu nhà ở, dự án phát triển hạ tầng đô thị và các công trình giao thông phải thực hiện theo quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị của thành phố; QCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình chiếu sáng; và các quy định của Pháp luật có liên quan.
Điều 6. Thiết kế hệ thống chiếu sáng đô thị
1. Thiết kế công trình chiếu sáng đô thị phải tuân theo quy hoạch, quy định chiếu sáng đô thị, dự án được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng và theo xu hướng ngầm hóa, sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng (như đèn LED, đèn 2 cấp công suất...) và áp dụng công nghệ, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS).
2. Thiết kế chiếu sáng đối với công trình giao thông
a) Thiết kế chiếu sáng hè, đường giao thông, hầm đường bộ, cầu và đường trên cao, nút giao thông phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị, phòng chống cháy nổ;
b) Sử dụng các bóng đèn và cột đèn có hình dáng, kích thước phù hợp với từng khu vực, tuyến đường nhưng có tính thẩm mỹ, phù hợp với không gian kiến trúc và cảnh quan môi trường xung quanh; đảm bảo các thông số kỹ thuật độ chói, hệ số đồng đều dọc trục theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chiếu sáng hiện hành có liên quan;
c) Chiếu sáng trên các cầu và đường trên cao (cầu cạn) phải sử dụng đèn chiếu sáng tương đồng với chiếu sáng của phần đường nối tiếp với cầu, sử dụng những loại đèn tránh gây lóa, an toàn và đảm bảo tính dẫn hướng đối với các đối tượng tham gia giao thông;
d) Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông phải được xây dựng đồng bộ với các công trình chiếu sáng đô thị.
3. Thiết kế chiếu sáng đối với đường ngõ, xóm:
a) Thiết kế chiếu sáng có quy mô phù hợp với quy mô của đường, chiều cao hợp lý, sử dụng nguồn sáng tiết kiệm điện, an toàn, mỹ quan đô thị và được đóng cắt vận hành từ tủ điều khiển chiếu sáng độc lập hoặc từ tủ điều khiển đường phố kết nối được với trung tâm điều khiển, đèn ở các vị trí góc được vận hành 1 chế độ;
b) Khi lắp dựng cột đèn mới phải đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị và theo thiết kế được duyệt;
c) Trường hợp không trồng được cột đèn mới, đơn vị thiết kế phải thiết kế giải pháp an toàn và chủ đầu tư phải thỏa thuận với đơn vị quản lý cột điện lực để lắp đèn chiếu sáng hoặc gắn vào vật kiến trúc khác nhưng phải đảm bảo mỹ quan và an toàn trong mọi điều kiện.
4. Đối với các dự án cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị, cải tạo hạ tầng kỹ thuật đô thị có ảnh hưởng đến hệ thống chiếu sáng hiện hữu thực hiện theo Luật Xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 7. Chiếu sáng đối với không gian công cộng trong đô thị
1. Các khu vực cần được thiết kế chiếu sáng không gian công cộng đô thị được quy định tại Khoản 1, Điều 14, Nghị định 79/2009/NĐ-CP; việc chiếu sáng không gian công cộng phải góp phần tăng tính thẩm mỹ không gian đô thị, kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cảnh quan như cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, mặt nước với các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước và các công trình khác.
2. Chiếu sáng công viên, vườn hoa
Việc thiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa phải phù hợp với cảnh quan kiến trúc, thiết kế đô thị và đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật; các cột đèn chiếu sáng, nguồn sáng phải làm tăng giá trị cảnh quan không gian kiến trúc và đảm bảo thuận lợi cho việc quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ. Khi thiết kế chiếu sáng công viên vườn hoa cần bố trí các tủ cấp điện cho chiếu sáng trang trí phục vụ các ngày lễ, tết, sự kiện của thành phố.
3. Thiết kế chiếu sáng quảng trường, nút giao thông
Chiếu sáng các nút giao thông quảng trường phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn chiếu sáng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành, độ chói mặt đường yêu cầu không nhỏ hơn độ chói các đường chính dẫn vào nút giao thông. Việc thiết kế chiếu sáng nên dùng cột thép có chiều cao thích hợp để lắp đèn pha chiếu sáng. Đối với quảng trường, ngoài yêu cầu thiết kế nút giao thông trên, cần thiết kế đồng bộ chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài các công trình xung quanh quảng trường theo Điều 7, Điều 8 của Quy định này vào các dịp lễ, tết và các sự kiện quan trọng của thành phố.
Điều 8. Chiếu sáng kiến trúc và chiếu sáng mặt ngoài công trình
1. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc phải phối hợp hài hòa các giải pháp:
a) Chiếu sáng chung đồng đều trên các bề mặt chính công trình.
b) Chiếu sáng cục bộ để khắc họa chi tiết kiến trúc đặc thù (như cột nhà, cửa sổ, chóp mái...).
c) Kết hợp với chiếu sáng không gian xung quanh công trình như không gian cây xanh xung quanh công trình, chiếu sáng trang trí mặt bằng khu vực công trình để tăng hiệu quả thẩm mỹ cho công trình kiến trúc.
2. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các tòa nhà cao tầng:
a) Các tòa nhà cao tầng có chiều cao có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng không phải có đèn báo không theo quy định tại Quy chế không lưu hàng không dân dụng của Bộ Giao thông vận tải.
b) Hệ thống chiếu sáng trang trí kiến trúc các tòa nhà vận hành ở 2 chế độ: chế độ ngày thường và chế độ ngày chủ nhật, ngày lễ, tương ứng với các công suất tiêu thụ khác nhau để đảm bảo thẩm mỹ và tiết kiệm điện.
3. Thiết kế chiếu sáng kiến trúc các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa: Đối với các công trình kiến trúc có ý nghĩa lịch sử, văn hóa ở các vị trí trung tâm, dọc các tuyến phố chính hoặc có ảnh hưởng đến không gian đô thị phải có thiết kế hệ thống chiếu sáng kiến trúc.
4. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng các công trình theo khoản 1, 2, 3 điều này có trách nhiệm tổ chức chiếu sáng theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 9. Chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội
1. Chiếu sáng quảng cáo phải tuân thủ các quy định pháp luật về quảng cáo tại Điều 17 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ; QCVN 17:2013/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời; QCVN 07-7:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình chiếu sáng và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Chiếu sáng trang trí, phục vụ khu vực lễ hội phải bảo đảm các yêu cầu: Đa dạng, phù hợp từng vị trí trang trí làm tăng không khí lễ tết, lễ hội, phù hợp với giá trị thẩm mỹ và cảnh quan kiến trúc đô thị và phải đảm bảo phù hợp với tính chất, nội dung của các ngày lễ; chất lượng ánh sáng các khung hoa văn trang trí, các đèn LED phải đảm bảo an toàn, tiết kiệm để vận hành lâu dài ngoài trời.
3. Chiếu sáng trang trí, khu vực phục vụ lễ hội phải theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; các công trình chiếu sáng trang trí phải đảm bảo an toàn, có tính thẩm mỹ cả ban ngày và ban đêm và góp phần bảo vệ an ninh khu vực.
4. Chiếu sáng trang trí, khu vực phục vụ lễ hội phải bảo đảm thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt và tháo dỡ, tuân thủ các quy định, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về chiếu sáng có liên quan.
Điều 10. Chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng
1. Đảm bảo những nội dung theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác có liên quan.
2. Chiếu sáng phải đảm bảo hài hòa với cảnh quan xung quanh, không làm ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đường phố, tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ
Điều 11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ
Đơn vị vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị được giao quản lý.
Điều 12. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
1. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải đảm bảo về chiếu sáng, an toàn, tiết kiệm điện, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và đạt tỷ lệ bóng sáng tối thiểu như sau:
a) Đối với đường phố là 100%;
b) Đối với ngõ xóm là 95%;
c) Đối với công viên, vườn hoa là 100%.
2. Thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng được điều chỉnh theo từng mùa và giảm thiểu số bóng sáng hoặc tiết giảm cường độ bóng sáng sau 23 giờ đêm để tiết kiệm điện năng như sau:
a) Mùa hè từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 10: Bật lúc 18 giờ 00 phút và tắt lúc 5 giờ 00 phút ngày hôm sau.
b) Mùa đông từ ngày 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 4: Bật lúc 17 giờ 30 và tắt lúc 6 giờ 00 phút ngày hôm sau.
c) Ngày thứ bảy, chủ nhật: Hệ thống đèn chiếu sáng trang trí thường xuyên được vận hành đến 23 giờ.
d) Áp dụng các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ nhưng phải đảm bảo an toàn trong các thời gian lưu lượng giao thông thấp từ 23 giờ đến sáng hôm sau: chuyển sang chế độ tiết giảm từ 25% đến 40% công suất đối với các lưới chiếu sáng có tủ điều chỉnh điện áp hoặc lắp ballast 2 mức công suất; tắt 1/3 số đèn đối với các lưới đèn chiếu sáng đường phố còn lại, tắt toàn bộ số đèn trang trí kiến trúc;
e) Vào các ngày Lễ, Tết và các sự kiện quan trọng của thành phố thì thực hiện theo kế hoạch cụ thể được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Điều 13. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng
1. Việc quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng phải đảm bảo đóng cắt an toàn, phòng chống cháy nổ, đảm bảo yêu cầu tại Điều 12 của Quy định này và theo quy định pháp luật.
2. Công tác quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng phải thực hiện theo đúng quy trình quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Toàn bộ việc vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng phải được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật ký vận hành theo quy định.
4. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền làm chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành trạm và hồ sơ nhật ký vận hành làm cơ sở để thanh quyết toán theo quy định.
Điều 14. Quản lý trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị
Khi trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn thành phố được xây dựng và hoàn thành đưa vào sử dụng. Đơn vị được giao quản lý vận hành Trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ; các quy định về quản lý, vận hành đã cam kết trong hợp đồng, cụ thể:
1. Điều chỉnh linh hoạt thời gian đóng cắt hệ thống chiếu sáng tại các khu vực từ trung tâm theo tình hình thời tiết, giảm tiêu thụ điện năng nhưng phải đảm bảo an toàn.
2. Từ trung tâm cho phép đóng cắt và giám sát tới từng tủ chiếu sáng.
3. Quan sát tức thời các thông số điện áp, dòng điện. Báo hiệu sự cố khi có tình trạng chạm chập, quá tải và các hiện tượng câu móc điện.
4. Quản lý số liệu vận hành: Tình trạng đóng cắt, mức độ tiêu thụ điện năng.
5. Tổng hợp số liệu, chiết xuất các báo cáo phục vụ công tác quản lý.
Điều 15. Công tác thay thế vật tư, thiết bị duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng có trách nhiệm lập kế hoạch dự toán bảo trì thay thế sửa chữa hệ thống chiếu sáng, bảo đảm chiếu sáng và an toàn hệ thống, hoạt động ổn định đạt tỷ lệ sáng theo quy định và vận hành an toàn. Các vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cần được thay thế kịp thời để duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng hoạt động tốt với chi phí thấp nhất.
2. Thay thế sửa chữa vật tư, thiết bị hư hỏng hoặc mất an toàn: Các vật tư, thiết bị hư hỏng làm cho một hoặc nhiều đèn không hoạt động bình thường hoặc có khả năng gây nguy hiểm cho người và tài sản cần được xử lý sửa chữa ngay để đảm bảo an toàn.
3. Thay thế thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: Các vật tư, thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (như bóng đèn già gây hiện tượng giảm quang thông, sáng không ổn định; ballast rung, phát tiếng động lớn khi hoạt động...) phải được lập dự toán duy trì để sửa chữa, thay thế.
Điều 16. Công tác quản lý, vận hành hệ thống cột đèn chiếu sáng
2. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng thực hiện:
a) Lập kế hoạch duy tu hệ thống cột, thống kê các cột không đảm bảo an toàn và thông báo cho các đơn vị có hệ thống đường dây đi nổi trên cột để phối hợp xử lý, có biện pháp di chuyển, bổ sung cột cho phù hợp và sắp xếp lại các đường dây treo trên cột đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị;
b) Lập danh sách thống kê, cập nhật trên bản vẽ vị trí các cột đèn chiếu sáng.
3. Khi có sự cố cột, các tình huống khẩn cấp, đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng là đầu mối phối hợp với các đơn vị có đường dây khắc phục sự cố:
a) Khắc phục tạm thời (để đảm bảo an toàn, đảm bảo không ùn tắc giao thông,...) chậm nhất là sau 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Trong giai đoạn khắc phục tạm thời, phải đảm bảo các tuyến đường dây, cáp vận hành thông suốt và đảm bảo an toàn tại hiện trường;
b) Khắc phục triệt để chậm nhất là sau 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Đối với những trường hợp đòi hỏi thời gian khắc phục triệt để kéo dài quá 3 ngày cần phải trồng cột mới thay thế.
4. Trong trường hợp nâng cấp, cải tạo hoặc dỡ bỏ hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng hiện có, tổ chức hoặc cá nhân có thiết bị khác gắn trên hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng này phải tự dịch chuyển hoặc dỡ bỏ những thiết bị đó trong thời gian quy định bằng nguồn vốn của đơn vị hoặc cá nhân đó.
Điều 17. Hành lang bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
1. Hành lang bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng tuân thủ theo Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện và các quy định khác liên quan.
2. Đơn vị được giao quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra, phát hiện, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng.
TRÁCH NHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ
1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố.
2. Chủ trì thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế-kỹ thuật, thiết kế cơ sở và thiết kế sau thiết kế cơ sở các công trình chuyên ngành chiếu sáng đô thị theo Luật Xây dựng và các quy định hiện hành khác có liên quan.
3. Cho ý kiến bằng văn bản đối với các hoạt động khai thác, sử dụng các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị vào mục đích khác hoặc các hoạt động xây dựng liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn thành phố.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc quy hoạch, xây dựng chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố.
5. Tổ chức lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ hệ thống chiếu sáng đô thị thành phố.
6. Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành tổ chức thực hiện các công tác:
a. Tiếp nhận vận hành, bảo trì, bảo vệ các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng thành phố.
b. Tổ chức lập kế hoạch, số lượng, khối lượng, dự toán thu chi hàng năm về vận hành, bảo trì, cải tạo sửa chữa và bảo vệ hệ thống chiếu sáng đô thị thành phố.
7. Quản lý quy hoạch chiếu sáng công cộng đô thị; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan nghiên cứu lập quy hoạch chiếu sáng đô thị.
8. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình quy hoạch và xây dựng chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố.
9. Thực hiện theo Khoản 1 Điều 4 của Quy định này.
Điều 19. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thực hiện theo Khoản 2 Điều 4 của Quy định này.
2. Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến quy định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định này và yêu cầu các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nghiêm túc thực hiện.
3. Phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn quản lý.
4. Chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị lập kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị, kinh phí thực hiện đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương theo quy định của Pháp luật.
5. Chỉ đạo xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng theo kế hoạch phân cấp.
6. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị trực thuộc thực hiện quy định này theo chức năng nhiệm vụ được giao.
7. Phối hợp cùng với Công an thành phố, Thanh tra Sở Xây dựng, Thanh tra chuyên ngành để kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật trong phạm vi thẩm quyền và địa bàn quản lý.
8. Thông báo kịp thời cho các cơ quan có chức năng những vi phạm nội dung của Quy định này và các quy định pháp luật khác.
Điều 20. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, tiết kiệm, đúng mục đích; sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị; tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến quy định này và vận động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nghiêm túc thực hiện.
2. Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong phạm vi thẩm quyền và địa bàn quản lý.
3. Chỉ đạo các lực lượng thuộc Ủy ban nhân dân xã thường xuyên kiểm tra phát hiện và đình chỉ kịp thời các vi phạm, lập hồ sơ vi phạm chuyển đơn vị vận hành và cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Điều 21. Đơn vị vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
1. Đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng quy định tại quy định này.
2. Báo cáo Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ 2 lần 1 năm (6 tháng, một năm) hoặc đột xuất về công tác quản lý chiếu sáng đô thị.
3. Lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp, thay thế, sửa chữa thuộc hợp đồng ký kết quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị,
4. Tham mưu cho các cấp có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến chiếu sáng đô thị.
5. Vận hành, bảo trì, bảo vệ tài sản được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng ký kết với cơ quan giao quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo phân cấp. Kiểm kê toàn bộ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị định kỳ 2 lần 1 năm, trong đó cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi trong kỳ kiểm kê.
6. Chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương kiểm tra, bảo vệ và phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hệ thống chiếu sáng công cộng.
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị do đơn vị quản lý, vận hành.
8. Thực hiện các trách nhiệm khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, các dự án có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn Thành phố phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành, bảo trì, bảo vệ và xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị. Thiết kế và thi công xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị với đường dây đặt ngầm và phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận theo hướng hiện đại và bảo đảm mỹ quan đô thị.
2. Chủ đầu tư khu đô thị mới, các dự án có hệ thống hạ tầng cơ sở khép kín sau khi xây dựng hoàn thành, có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng để thống nhất việc quản lý đồng bộ hoặc bàn giao cho đơn vị có chức năng nhiệm vụ quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy định.
3. Báo cáo Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ 2 lần 1 năm (6 tháng, một năm) hoặc đột xuất về công tác quản lý chiếu sáng đô thị.
Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, Ngành có liên quan
Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật đối với các hoạt động chiếu sáng đô thị.
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan để hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung cần phải điều chỉnh sửa đổi cho phù hợp, đề nghị gửi ý kiến về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 21/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý chiếu sáng và phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định quản lý chiếu sáng và phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long kèm theo Quyết định 21/2015/QĐ-UBND
- 1Nghị định 79/2009/NĐ-CP về quản lý chiếu sáng đô thị
- 2Thông tư 13/2010/TT-BXD ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quyết định 1874/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt định hướng phát triển chiếu sáng đô thị Việt Nam đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực về an toàn điện
- 5Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 7Luật Xây dựng 2014
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 21/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý chiếu sáng và phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 12Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ
- 13Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 14Quyết định 27/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định quản lý chiếu sáng và phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long kèm theo Quyết định 21/2015/QĐ-UBND
Quyết định 326/2017/QĐ-UBND Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 326/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/02/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
