Giới thiệu về Quyết định 3230/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 3230/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành nhằm xác lập Danh mục ngành nghề thu hút nhân tài tại địa phương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, tạo cơ sở thực hiện các chính sách đãi ngộ, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và tuyển dụng công chức đặc cách không qua thi tuyển, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi của Quyết định
1. Ban hành Danh mục ngành nghề thu hút tại tỉnh Khánh Hòa
Quyết định chính thức ban hành kèm theo Danh mục các ngành nghề thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Danh mục này đóng vai trò là định hướng khung về nhu cầu nhân lực trình độ cao trong các lĩnh vực trọng điểm mà tỉnh đang ưu tiên phát triển.
2. Mục đích và căn cứ áp dụng Danh mục ngành nghề thu hút
Danh mục ngành nghề ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để triển khai hai nhóm chính sách lớn:
- Thực hiện chế độ thu hút nhân tài: Làm cơ sở áp dụng các chính sách, chế độ đãi ngộ đối với nhân tài theo quy định tại Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Tuyển chọn cán bộ, công chức không qua thi tuyển: Làm căn cứ thực hiện Đề án thí điểm tuyển chọn cán bộ, công chức không qua thi tuyển đối với các đối tượng có trình độ cao bao gồm: người có bằng Tiến sĩ, Thạc sĩ tốt nghiệp loại khá, và người tốt nghiệp Đại học loại giỏi vào làm việc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa (theo Quyết định số 946/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
3. Hiệu lực thi hành và cơ chế rà soát, điều chỉnh hàng năm
Quyết định quy định rõ về tính kế thừa pháp lý và cơ chế cập nhật danh mục ngành nghề để phù hợp với thực tiễn phát triển của địa phương:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 1275/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Cơ chế rà soát, bổ sung: Để đảm bảo tính linh hoạt và sát thực tế, hàng năm các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Nội vụ tiến hành rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành nghề thu hút cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn.
4. Trách nhiệm thi hành Quyết định
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức và thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3230/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 11 tháng 11 năm 2015 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC NGÀNH NGHỀ THU HÚT TẠI TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số 946/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt Đề án thí điểm tuyển chọn cán bộ, công chức không qua thi tuyển đối với những người có bằng Tiến sĩ, Thạc sĩ loại khá, Đại học loại giỏi vào công tác tại các cơ quan, địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục ngành nghề thu hút tại tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Danh mục ngành nghề này là căn cứ để:
1. Thực hiện chế độ thu hút nhân tài theo Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 và Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2 Tuyển chọn cán bộ, công chức không qua thi tuyển theo Đề án thí điểm tuyển chọn cán bộ, công chức không qua thi tuyển đối với những người có bằng Tiến sĩ, Thạc sĩ loại khá, Đại học loại giỏi vào công tác tại các cơ quan, địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa được phê duyệt tại Quyết định số 946/QĐ-UBND ngày 15 ngày 4 tháng 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1275/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2012 cua Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hàng năm phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành nghề thu hút cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
NGÀNH NGHỀ THU HÚT TẠI TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3230/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
| STT | Cơ quan, địa phương | Ngành,nghề thu hút | Trình độ | Trường đào tạo | Số lượng |
| 1 | Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong | Chính sách công | Thạc sỹ | Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | 01 |
| 2 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | Tài chính | Đại học | Trường Đại học Nha Trang | 02 |
| Kinh tế học | Đại học | Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh | 02 | ||
| 3 | Sở Khoa học và Công nghệ | Kỹ thuật Cơ - Điện tử | Đại học hoặc Thạc sĩ | Các Trường Đại học kỹ thuật trong nước | 05 |
| Quản lý công nghiệp | |||||
| Kỹ thuật Nông nghiệp | |||||
| 4 | Sở Ngoại vụ | Quan hệ quốc tế | Đại học | Các trường Đại học ở nước ngoài như: Hoa Kỳ, Canada, Úc, Anh, Pháp, Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản | 05 |
| Luật Quốc tế | Đại học | Các trường Đại học ở nước ngoài như: Hoa Kỳ, Canada, Úc, Anh, Pháp, Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản | 04 | ||
| 5 | Sở Tài nguyên và Môi trường | Hóa phân tích | Đại học hoặc Thạc sĩ | Trường Đại học Bách khoa; Trường Đại học Khoa học tự nhiên | 01 |
| Sinh thái và Bảo tồn đa dạng sinh học | Đại học hoặc Thạc sĩ | Trường Đại học Nông lâm | 01 | ||
| 6 | Sở Thông tin và Truyền thông | Công nghệ thông tin | Đại học hoặc Thạc sĩ | Trường Đại học Bách khoa; Trường Đại học Khoa học Tự nhiên | 02 |
| Điện tử, viễn thông | Thạc sĩ trở lên | Học viện Bưu chính - Viễn thông; Trường Đại học Bách khoa | 01 | ||
| Ngữ văn, báo chí | Đại học hoặc Thạc sĩ | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Học viện Báo chí Tuyên truyền | 01 | ||
| 7 | Sở Y tế | Bác sĩ | Đại học hoặc sau Đại học ; | Các trường Đại học trong nước và nước ngoài | 09 |
| 8 | UBND thành phố Nha Trang | Bác sĩ | Đại học hoặc Thạc sĩ | Trường Đại học Y | 01 |
| Luật hành chính | Đại học hoặc Thạc sĩ | Trường Đại học Luật Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | 01 | ||
| 9 | UBND thành phố Cam Ranh | Luật học | Thạc sĩ | Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh | 01 |
| 10 | UBND huyện Vạn Ninh | Tài chính - Kế hoạch | Thạc sĩ | Học viện Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh | 01 |
| Quản trị kinh doanh | Thạc sĩ | Trường Đại học Mở Malaisia | 01 | ||
| Luật học | Đại học hoặc Thạc sĩ | Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh | 01 | ||
| Hành chính học | Đại học hoặc Thạc sĩ | Học viện Hành chính Quốc gia | 01 | ||
| Chăn nuôi thú y | Đại học | Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh | 01 | ||
| Nuôi trồng thủy sản | Đại học | Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh | 01 | ||
| Quản lý kinh tế | Đại học | Trường Đại học Thủy lợi hoặc các Trường Đại học công lập khác có đào tạo về chuyên ngành Quản lý kinh tế | 02 | ||
| Khoa học công nghệ và Kỹ thuật môi trường | Đại học | Trường Đại học Bách khoa | 01 |
- 1Quyết định 57/2007/QĐ-UBND hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và ngành nghề nông thôn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2Chỉ thị 08/CT-UBND về thực hiện Nghị định 72/2009/NĐ-CP, 107/2009/NĐ-CP, 109/2009/NĐ-CP và Thông tư 33/2010/TT-BCA quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do Tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3Quyết định 1495/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt mức chi phí đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Quyết định 984/QĐ-UBND năm 2017 về danh mục ngành nghề thu hút và ngành nghề hỗ trợ đào tạo sau đại học tại tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2020
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 57/2007/QĐ-UBND hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và ngành nghề nông thôn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3Chỉ thị 08/CT-UBND về thực hiện Nghị định 72/2009/NĐ-CP, 107/2009/NĐ-CP, 109/2009/NĐ-CP và Thông tư 33/2010/TT-BCA quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do Tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 4Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 1495/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt mức chi phí đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 6Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 3230/QĐ-UBND năm 2015 ban hành danh mục ngành nghề thu hút tại tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 3230/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/11/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Lê Đức Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2015
- Ngày hết hiệu lực: 17/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
