Quyết định 322-TTg năm 1974 về giá bán buôn than do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một văn bản pháp quy quan trọng trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung tại Việt Nam. Văn bản này thiết lập hệ thống giá bán buôn thống nhất đối với các loại than khai thác tại các mỏ lớn như Hòn Gai, Mạo Khê, Vàng Danh, đồng thời phân chia chi tiết theo từng khu vực địa lý và đối tượng sử dụng nhằm phục vụ công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 322-TTg năm 1974:
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định 322-TTg năm 1974 về giá bán buôn than do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Người ký: Phó Thủ tướng Lê Thanh Nghị ký thay Thủ tướng Chính phủ.
- Ngày ban hành: Ngày 24 tháng 12 năm 1974 (dựa trên ngày ký ban hành các phụ lục kèm theo quyết định).
- Ngày có hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1975.
- Hiệu lực văn bản: B bãi bỏ tất cả các văn bản đã ban hành trước đây về giá bán buôn than.
Quyết định quy định rõ ràng và giới hạn cụ thể các đối tượng được áp dụng mức giá bán buôn ưu đãi này, chủ yếu tập trung vào khu vực kinh tế tập thể và quốc doanh phục vụ sản xuất theo kế hoạch Nhà nước:
- Các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh ở cả cấp trung ương và địa phương.
- Các hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp và chăn nuôi có hoạt động mua nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho Nhà nước. Việc áp dụng giá ưu đãi phải nằm trong phạm vi số lượng than được ghi chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân phối.
- Các hợp tác xã nông nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp và chăn nuôi sử dụng than trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch hàng năm để thực hiện các công việc cụ thể sau:
- Chăn nuôi, làm muối, chế biến nông sản và hải sản để bán lại cho Nhà nước.
- Nung vôi phục vụ bón ruộng cải tạo đất.
- Nung vôi, gạch ngói phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng cơ bản của kinh tế tập thể.
- Sản xuất và sửa chữa các loại nông cụ sản xuất.
- Đun thay rạ nhằm phục vụ cho việc cày vùi rạ cải tạo đất nông nghiệp.
- Phương thức giao nhận: Giá bán buôn quy định tại quyết định này là giá bán tính trên phương tiện của bên mua, tại các địa điểm bãi than được quy định cụ thể.
- Căn cứ điều chỉnh: Ủy ban Vật giá Nhà nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp và thỏa thuận với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Điện và Than, Bộ Vật tư để quy định giá bán buôn cho các loại than khác dựa trên mức giá chuẩn đã được ban hành.
Mức giá bán buôn được tính theo đơn vị đồng/tấn và phân chia theo 3 khu vực địa lý dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt (cỡ hạt, tỷ lệ dưới cỡ, nhiệt lượng riêng, độ ẩm, độ tro, hàm lượng chất bốc và lưu huỳnh):
- Than củ Hòn-gai:
- Than củ số 1 (Cỡ hạt từ 80mm trở lên): Khu vực I: 60 đồng/tấn; Khu vực II: 76 đồng/tấn; Khu vực III: 96 đồng/tấn.
- Than củ số 2 (Cỡ hạt từ 50mm đến 80mm): Khu vực I: 60 đồng/tấn; Khu vực II: 76 đồng/tấn; Khu vực III: 96 đồng/tấn.
- Than củ số 3 (Cỡ hạt từ 30mm đến 50mm): Khu vực I: 60 đồng/tấn; Khu vực II: 76 đồng/tấn; Khu vực III: 96 đồng/tấn.
- Than củ số 4 (Cỡ hạt từ 15mm đến 30mm): Khu vực I: 58 đồng/tấn; Khu vực II: 73 đồng/tấn; Khu vực III: 93 đồng/tấn.
- Than củ số 5 (Cỡ hạt từ 8mm đến 15mm): Khu vực I: 58 đồng/tấn; Khu vực II: 73 đồng/tấn; Khu vực III: 93 đồng/tấn.
- Than củ Vàng-danh và Mạo-khê:
- Than cám Vàng-danh (Cỡ hạt từ 25mm đến 50mm): Khu vực I: 54 đồng/tấn; Khu vực II: 69 đồng/tấn; Khu vực III: 89 đồng/tấn.
- Than củ Mạo-khê (Cỡ hạt từ 15mm đến 35mm): Khu vực I: 54 đồng/tấn; Khu vực II: 69 đồng/tấn; Khu vực III: 89 đồng/tấn.
- Than cám Hòn-gai (Cỡ hạt từ 0mm đến 8mm):
- Than cám số 1 (Cám rửa, cám A): Khu vực I: 50 đồng/tấn; Khu vực II: 60 đồng/tấn; Khu vực III: 74 đồng/tấn.
- Than cám số 2 (Cám trung bình): Khu vực I: 48 đồng/tấn; Khu vực II: 58 đồng/tấn; Khu vực III: 72 đồng/tấn.
- Than cám số 3 (Cám MA): Khu vực I: 43 đồng/tấn; Khu vực II: 53 đồng/tấn; Khu vực III: 67 đồng/tấn.
- Than cám số 4 (Cám KA): Khu vực I: 37 đồng/tấn; Khu vực II: 47 đồng/tấn; Khu vực III: 61 đồng/tấn.
- Than cám số 5 (Cám KB): Khu vực I: 35 đồng/tấn; Khu vực II: 45 đồng/tấn; Khu vực III: 59 đồng/tấn.
- Than cám Vàng-danh và Mạo-khê:
- Than cám Vàng-danh (Cỡ hạt từ 0mm đến 8mm): Khu vực I: 37 đồng/tấn; Khu vực II: 47 đồng/tấn; Khu vực III: 61 đồng/tấn.
- Than cám Mạo-khê (Cỡ hạt từ 0mm đến 15mm): Khu vực I: 35 đồng/tấn; Khu vực II: 45 đồng/tấn; Khu vực III: 59 đồng/tấn.
- Các loại phụ phẩm than và than chất lượng thấp khác:
- Than don xô (Cỡ hạt từ 15mm đến 35mm, tỷ lệ cám không quá 50%): Khu vực I: 34 đồng/tấn; Khu vực II: 40 đồng/tấn; Khu vực III: 48 đồng/tấn.
- Than bùn khô Cửa-ông (Cỡ hạt từ 0mm đến 10mm): Khu vực I: 24 đồng/tấn; Khu vực II: 33 đồng/tấn; Khu vực III: 40 đồng/tấn.
- Than bìa (Cỡ hạt từ 20mm đến 120mm): Khu vực I: 21 đồng/tấn; Khu vực II: 30 đồng/tấn; Khu vực III: 37 đồng/tấn.
- Than bùn vét Cửa-ông (vét bãi biển, cỡ hạt từ 0mm đến 10mm): Khu vực I: 19 đồng/tấn; Khu vực II: 27 đồng/tấn; Khu vực III: 35 đồng/tấn.
- Than K030 – K040 (Cỡ hạt từ 0mm đến 10mm): Khu vực I: 15 đồng/tấn; Khu vực II: 22 đồng/tấn; Khu vực III: 30 đồng/tấn.
- Than Kc (Cỡ hạt từ 0mm đến 10mm): Khu vực I: 15 đồng/tấn; Khu vực II: 21 đồng/tấn; Khu vực III: 29 đồng/tấn.
- Than xít nghiền (Cỡ hạt từ 0mm đến 8mm): Khu vực I: 14 đồng/tấn; Khu vực II: 20 đồng/tấn; Khu vực III: 28 đồng/tấn.
Để tối ưu hóa chi phí vận chuyển và quản lý phân phối, Chính phủ phân chia các địa điểm bán buôn than thành 3 khu vực chính:
- Khu vực I (Gồm 2 tỉnh/thành phố trọng điểm):
- Quảng Ninh: Giao nhận tại Bến Cửa Ông, Hòn Gai, Điền Công, Mạo Khê và bãi vật tư.
- Hải Phòng: Giao nhận tại Bãi Cửa Cấm, An Dương, thị xã Kiến An.
- Khu vực II (Gồm các tỉnh/thành phố trung chuyển chính):
- Hà Nội: Giao nhận tại Bãi Phà Đen, Giáp Nhị, Cổ Loa.
- Hải Dương và Hưng Yên: Giao nhận tại bãi thị xã Hải Dương, thị xã Hưng Yên, thị trấn Kinh Môn.
- Bắc Ninh và Bắc Giang: Giao nhận tại bãi thị xã Bắc Ninh, thị xã Bắc Giang.
- Thái Bình: Giao nhận tại bãi thị xã Thái Bình.
- Khu vực III (Gồm 19 tỉnh và khu vực Vĩnh Linh):
- Nam Hà: Bãi thị xã Phủ Lý, thị xã Nam Định.
- Ninh Bình: Bãi thị xã Ninh Bình.
- Thanh Hóa: Bãi thị xã Thanh Hóa.
- Nghệ An: Bãi thành phố Vinh.
- Hà Tĩnh: Bãi Gia Lách (Nghi Xuân), Đò Điểm (Thạch Hà).
- Quảng Bình: Bãi Cánh Gianh, thị xã Đồng Hới.
- Vĩnh Linh: Bãi Hồ Xá.
- Hà Tây: Bãi Yên Thịnh (Sơn Tây), Thường Tín và thị xã Hà Đông.
- Hòa Bình: Bãi thị xã Hòa Bình.
- Sơn La: Bãi thị xã Sơn La, Mộc Châu.
- Lai Châu: Bãi thị xã Lai Châu.
- Vĩnh Phú: Bãi Đa Phúc, Phúc Yên, Vĩnh Yên, Việt Trì, Phú Thọ.
- Yên Bái: Bãi thị xã Yên Bái.
- Lao Cai: Bãi thị xã Lao Cai.
- Nghĩa Lộ: Bãi thị xã Nghĩa Lộ.
- Tuyên Quang: Bãi thị xã Tuyên Quang.
- Hà Giang: Bãi thị xã Hà Giang.
- Bắc Thái: Bãi thị xã Thái Nguyên.
- Lạng Sơn: Bãi thị xã Lạng Sơn.
- Cao Bằng: Bãi thị xã Cao Bằng.
- Trách nhiệm thi hành: Ủy ban Vật giá Nhà nước chịu trách nhiệm chính trước Chính phủ trong việc hướng dẫn chi tiết và tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiêm túc quyết định này trên phạm vi toàn quốc.
- Hiệu lực chuyển tiếp: Quyết định chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1975, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động cung ứng nhiên liệu phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân năm 1975.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ *******
| VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc *******
|
| Số : 322-TTg | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 1974 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ vào Nghị định số 210- CP ngày 09-09-1974 của Hội đồng Chính phủ về phương hướng nhiệm vụ giá cả trong hai năm 1974 - 1975,
Theo đề nghị của Ủy ban Vật giá Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định giá bán buôn một tấn than Hòn-gai, Mạo-khê, Vàng-danh tại các địa điểm như ghi trong phụ lục số 1 kèm theo quyết định này.
Điều 2. Giá bán buôn than nói ở điều 1 là giá bán trên phương tiện bên mua, tại các địa điểm bán than như ghi trong phụ lục số 2 kèm theo quyết định này.
Điều 3. Giá bán buôn than áp dụng đối với:
- Các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh trung ương và địa phương;
- Các hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp và chăn nuôi hoặc mua nguyên liệu, bán thành phẩm cho Nhà nước (trong phạm vị số lượng than được ghi chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm và do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân phối);
- Các hợp tác xã nông nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp và chăn nuôi dùng than (trong phạm vi số lượng than được ghi chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm và do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân phối) để làm các việc: chăn nuôi, làm muối, chế biến nông sản, hải sản bán cho Nhà nước; nung vôi bón ruộng; nung vôi, gạch ngói dùng trong xây dựng cơ bản của kinh tế tập thể; sản xuất và sửa chữa nông cụ; đun thay rạ để phục vụ việc cày vùi rạ.
Điều 6. Ủy ban Vật giá Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
|
| K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
BẢNG GIÁ BÁN BUÔN THAN (*)1
(kèm theo quyết định Thủ trưởng Chính phủ số 322/TTg ngày 24-12-1974)
| LOẠI THAN | Cỡ hạt (mm) | Tỷ lệ dưới cỡ không quá (%) | Nhiệt lượng riêng Qkc (kcal/kg) | Độ ẩm làm việc V|v | Độ tro Ak (%) | Hàm lượng chất bốc Vk(%) | Hàm lượng lưu huỳnh Skc(%) | Giá bán ở các khu vực | ||
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | ||||||||
| Than củ Hòn-gai |
|
|
|
|
|
|
| đồng/tấn | đồng/tấn | đồng/tấn |
| -Than củ số 1 | Từ 80 trở lên | 18 | 8.300 đến8.100 | 1,5 đến 3 | 3 đến 5 | 5 đến 5 | dưới 0,4 | 60 | 76 |
96 |
| -Than củ số 2 | - 80 đến 50 | 18 | 8.300 – 8.100 | 1,5 - 3 | 3 - 5 | 5 - 7 | - 0,4 | 60 | 76 | 96 |
| -Than củ số 3 | -50 - 30 | 15 | 8.200 - 8.000 | 2 - 3 | 3 - 5 | 5 - 7 | - 0,4 | 60 | 76 | 96 |
| -Than củ số 4 | -30 - 15 | 15 | 8.100 - 7.900 | 2 - 4 | 5 - 6 | 5 - 7 | - 0,4 | 58 | 73 | 93 |
| -Than củ số 5 | -15 - 8 | 15 | 8.100 - 7.900 | 2 - 4 | 6 - 7 | 5 - 7 | - 0,4 | 58 | 73 | 93 |
| Than cảm Vàng-danh | -50 - 25 | 15 | 7.900 - 7.500 | 2 - 4 | 15 | 3 - 4 | - 0,4 | 54 | 69 | 89 |
| Than củ Mạo-khê | -35 - 15 | 15 | lớn hơn 7.500 | 2 - 4 | 15 | 3 - 4 | - 0,4 | 54 | 69 | 89 |
| Than cảm Hòn- gai |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| -Than cám số 1 (cám rửa, cám A) | 8 - 0 |
| 8.000 đến 7.000 | 3 - 5 | 6 - 8 | 6 - 8 | dưới 0,4 | 50 | 60 | 74 |
| -Than cám số 2 (cám trung bình) | 8 - 0 |
| 7.800 - 7.600 | 3 - 5 | 8 - 10 | 6 - 8 | - 0,5 | 48 | 58 | 72 |
| -Than cám số 3 (cám MA) | 8 - 0 |
| 7.600 - 7.200 | 4 - 5 | 10 - 15 | 6 - 8 | - 0,5 | 43 | 53 | 67 |
| -Than cám số 4 (cám KA) | 8 - 0 |
| 7.200 - 6.500 | 4 - 5 | 15 - 22 | 6 - 8 | - 0,5 | 37 | 47 | 61 |
| -Than cám số 5 (cám KB) | 8 - 0 |
| 6.500 - 5.500 | 4 - 5 | 22 - 32 | 6 - 8 | - 0,5 | 35 | 45 | 59 |
| Than cám Vàng-danh | 8 - 0 |
| 7.200 - 6.500 | 4 - 5 | 15 - 22 | 6 - 8 | - 0,5 | 37 | 47 | 61 |
| Than cám Mạo-khê | 15 - 0 |
| lớn hơn 6.000 | 4 - 5 | 22 - 32 | 6 - 8 | - 0,5 | 35 | 45 | 59 |
| Các loại than khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| -Than don xô (*)2 | 35 - 15 |
| lớn hơn 6.500 | 4 - 5 | 25 |
| - 0,5 | 34 | 40 | 48 |
| -Than bùn khô Cửa-ông | 10 - 0 |
| 6.500 - 6.000 | 15 - 30 | 15 đến 30 |
|
| 24 | 33 | 40 |
| -Than bìa | 120 - 20 |
| 6.100 - 5.500 | 5 | 22 - 30 |
|
| 21 | 30 | 37 |
| -Than bùn vét Cửa-ông (vét bãi biển) | 10 - 0 |
| 6.500 - 6.000 | 30 | 33 |
|
| 19 | 27 | 35 |
| -Than K030 – K040 | 10 - 0 |
| 4.500 - 3.500 |
| 39 |
|
| 15 | 22 | 30 |
| -Than Kc | 10 - 0 |
| 4.500 - 3.500 |
|
|
|
| 15 | 21 | 29 |
| -Than xít nghiền | 8 - 0 |
| lớn hơn 3.500 |
|
|
|
| 14 | 20 | 28 |
(*)1 Than giao tại các địa điểm quy định trong phụ lục số 2.
(*)2 Đối với than don xô không quá 50% cám.
KHU VỰC VÀ ĐỊA ĐIỂM BÁN BUÔN THAN
(kèm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 323-TTg ngày 24-12-1974 )
| Khu vực | Địa điểm bán than |
| Khu vực I (2 tỉnh) |
|
| - Quảng-ninh | Bến Cửa ông, Hòn-gai, Điền-công, Mạo-khê và bãi vật tư |
| - Hải-phòngHai | Bãi Cửa cấm, An-dương, thị xã Kiến-an |
| Khu vực II (4 tỉnh) |
|
| - Hà-nội | Bãi Phà-đen, Giáp-nhị, Cổ-loa |
| - Ninh-bình | Bãi thị xã Hải-dương, thị xã Hưng-yên, thị trấn Kinh-môn |
| - Thanh-hóa | Bãi thị xã Bắc-ninh, thị xã Bắc-giang |
| - Nghệ-an | Bãi thị xã Thái-bình |
| Khu vực III |
|
| (19 tỉnh và Vĩnh-linh) |
|
| - Nam-hà | Bãi thị xã Phủ-lý, thị xã Nam-định |
| - Ninh-bình | Bãi thị xã Ninh-bình |
| - Thanh-hóa | Bãi thị xã Thanh-hóa |
| - Nghệ-an | Bãi thành phố Vinh |
| - Hà-tĩnh | Bãi Gia-lách (Nghi-xuân), Đò-điểm (Thạch-hà) |
| - Quảng-bình | Bãi Cánh Gianh, thị xã Đồng-hới |
| - Vĩnh-linh | Bãi Hồ-xá |
| - Hà-tây | Bãi Yên-thịnh (Sơn-tây), Thường-tín và thị xã Hà-đông |
| - Hòa-bình | Bãi thị xã Hòa-bình |
| - Sơn-la | Bãi thị xã Sơn-la, Mộc-châu |
| - Lai-châu | Bãi thị xã Lai-châu |
| - Vĩnh-phú | Bãi Đa-phúc, Phúc-yên, Vĩnh-yên, Việt-trì, Phú-thọ |
| - Yên-bái | Bãi thị xã Yên-bái |
| - Lao-cai | Bãi thị xã Lao-cai |
| - Nghĩa-lộ | Bãi thị xã Nghĩa-lộ |
| - Tuyên-quang | Bãi thị xã Tuyên-quang |
| - Hà-giang | Bãi thị xã Hà-giang |
| - Bắc-thái | Bãi thị xã Thái-nguyên |
| - Lạng-sơn | Bãi thị xã Lạng-sơn |
| - Cao-bằng | Bãi thị xã Cao-bằng |
Quyết định 322-TTg năm 1974 về giá bán buôn than do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 322-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/1974
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Lê Thanh Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 24
- Ngày hiệu lực: 01/01/1975
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
