Tóm tắt Quyết định 32/QĐ-UBND-NĐ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
Quyết định số 32/QĐ-UBND-NĐ là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Văn bản quy định chi tiết về các chỉ tiêu phân bổ đất đai, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân định rõ trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, ban, ngành liên quan.
1. Chỉ tiêu và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Sa Đéc
Quyết định phê duyệt các nội dung cốt lõi liên quan đến phương án sử dụng đất trên địa bàn thành phố Sa Đéc trong năm kế hoạch bao gồm:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch chi tiết theo Biểu 01 kèm theo quyết định.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất cụ thể được thực hiện theo Biểu 02 kèm theo quyết định.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được quy định chi tiết tại Biểu 03 kèm theo quyết định.
Bên cạnh đó, quyết định áp dụng các điều kiện nghiêm ngặt đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất đối với một số loại đất đặc thù:
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Việc chuyển mục đích sang loại đất này bắt buộc phải lấy ý kiến đồng ý từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối với đất ở nông thôn và đất ở đô thị: Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện đúng theo các chỉ đạo tại Công văn số 766/UBND-KT ngày 21 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thông báo số 237/TB-VPUBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc
Căn cứ vào kế hoạch đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất: Thực hiện công bố công khai toàn bộ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc, cũng như tại trụ sở Ủy ban nhân dân các xã, phường trực thuộc. Tài liệu công bố bắt buộc phải đầy đủ bao gồm: Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021, Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Sa Đéc.
- Tổ chức thực hiện: Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng các chỉ tiêu, danh mục dự án đã được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất.
- Công tác kiểm tra: Tổ chức kiểm tra thường xuyên, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật đất đai.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp thực hiện
Quyết định xác định rõ thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc cùng toàn bộ các phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/QĐ-UBND-NĐ | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 THÀNH PHỐ SA ĐÉC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 381/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước để thực hiện án năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Nghị quyết số 382/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục dự án thu hồi đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc tại Tờ trình số 07/TTr-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2021; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 75/TTr-STNMT ngày 03 tháng 02 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Sa Đéc với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch (biểu 01 kèm theo).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất (biểu 02 kèm theo).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (biểu 03 kèm theo).
Đối với danh mục chuyển mục đích sang đất nuôi trồng thủy sản phải lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Đối với danh mục chuyển mục đích sang đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị phải thực hiện đúng theo chỉ đạo tại Công văn số 766/UBND-KT ngày 21 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thông báo số 237/TB-VPUBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt cụ thể như sau:
- Tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021, Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2021, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021.
- Tại trụ sở cơ quan của Ủy ban nhân dân các xã, phường gồm: Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021, Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc và các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Sa Đéc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM KẾ HOẠCH 2021
(Kèm theo Quyết định số 32/QĐ-UBND-NĐ ngày 17 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Phường 1 | Phường 2 | Phường 3 | Phường 4 | Phường An Hòa | Phường Tân Quy Đông | Xã Tân Khánh Đông | Xã Tân Phú Đông | Xã Tân Quy Tây | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) … ... (13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| I | LOẠI ĐẤT |
| 5.910,97 | 215,47 | 179,33 | 146,83 | 151,64 | 643,52 | 621,62 | 2.173,17 | 1.240,15 | 539,24 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.445,49 | 34,96 | 36,16 | 20,60 | 11,31 | 318,29 | 373,22 | 1.392,40 | 872,07 | 386,49 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.644,47 |
| 0,21 |
|
| 152,39 | 145,87 | 509,03 | 536,81 | 300,15 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.644,47 |
| 0,21 |
|
| 152,39 | 145,87 | 509,03 | 536,81 | 300,15 |
| - | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 123,77 | 1,84 | 4,53 | 0,50 |
| 3,82 | 48,83 | 58,08 | 3,24 | 2,93 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.438,65 | 33,12 | 31,33 | 19,02 | 11,02 | 144,76 | 140,50 | 659,80 | 318,54 | 80,56 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 149,15 |
| 0,09 | 0,12 | 0,29 | 6,05 | 0,83 | 126,05 | 12,88 | 2,84 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 89,45 |
|
| 0,96 |
| 11,26 | 37,19 | 39,44 | 0,60 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.465,48 | 180,51 | 143,18 | 126,23 | 140,33 | 325,23 | 248,40 | 780,77 | 368,08 | 152,75 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 45,51 |
|
|
|
| 4,55 | 0,13 |
| 40,83 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,56 | 0,05 | 1,27 | 0,06 | 0,13 | 0,94 |
|
| 0,11 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 131,96 |
|
|
|
| 39,69 | 31,21 | 61,06 |
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 23,48 | 4,31 | 4,53 | 2,04 |
| 1,99 | 1,41 | 5,97 | 1,70 | 1,53 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 40,52 | 2,70 | 6,06 | 0,63 |
| 3,67 | 0,49 | 7,15 | 10,41 | 9,40 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 697,08 | 56,42 | 43,45 | 24,66 | 10,11 | 118,45 | 47,04 | 203,23 | 135,65 | 58,07 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 5,71 | 2,09 |
| 0,11 |
| 3,51 |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 5,29 | 0,38 | 4,12 | 0,04 | 0,04 | 0,20 | 0,06 | 0,15 | 0,22 | 0,08 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 44,00 | 9,23 | 3,59 | 5,91 | 0,61 | 8,47 | 0,98 | 3,80 | 9,40 | 2,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 13,71 |
|
| 0,08 | 0,39 | 10,86 |
| 1,10 |
| 1,28 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,36 |
| 0,36 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 360,43 | 40,64 | 32,84 | 14,75 | 7,91 | 64,11 | 35,20 | 61,33 | 75,52 | 28,13 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 258,87 | 3,87 | 0,82 | 0,42 | 1,09 | 30,16 | 10,77 | 136,16 | 49,01 | 26,57 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 1,48 |
| 0,42 |
|
| 0,81 |
|
| 0,25 |
|
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,38 | 0,21 | 0,01 |
|
| 0,04 | 0,03 | 0,01 | 0,08 |
|
| - | Đất chợ | DCH | 6,85 |
| 1,29 | 3,35 | 0,07 | 0,29 |
| 0,68 | 1,17 |
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,14 |
| 0,14 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 13,77 |
|
|
|
|
|
|
| 13,77 |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 335,80 |
|
|
|
|
|
| 157,63 | 121,50 | 56,67 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 343,24 | 88,08 | 59,17 | 14,92 | 9,64 | 123,99 | 47,44 |
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 9,98 | 3,34 | 0,75 | 0,58 | 0,29 | 1,86 | 0,56 | 1,93 | 0,21 | 0,46 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,35 | 0,13 | 0,01 | 0,20 | 0,01 |
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 14,98 | 5,57 | 2,20 | 0,70 | 0,67 | 1,22 | 0,42 | 3,02 | 0,99 | 0,19 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 9,88 | 1,46 | 0,45 | 0,22 |
| 2,05 | 0,01 | 0,30 | 5,35 | 0,04 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 4,32 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4,32 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,78 | 0,07 | 0,61 | 0,06 | 0,02 | 0,21 | 0,09 | 0,40 | 0,26 | 0,06 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 17,73 | 0,95 | 0,59 | 0,34 | 0,27 | 15,19 |
|
| 0,39 |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,28 | 0,38 | 0,03 | 0,01 | 0,16 | 0,16 | 0,50 | 0,76 | 0,19 | 0,09 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 769,70 | 17,06 | 23,92 | 81,44 | 119,03 | 11,26 | 119,09 | 339,32 | 36,66 | 21,92 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,37 |
|
| 0,37 |
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,06 |
|
|
|
|
|
|
| 0,06 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo Quyết định số 32/QĐ-UBND-NĐ ngày 17 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Phường 1 | Phường 2 | Phường 3 | Phường 4 | Phường An Hòa | Phường Tân Quy Đông | Xã Tân Khánh Đông | Xã Tân Phú Đông | Xã Tân Quy Tây | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) .. .. (13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
|
| Tổng diện tích |
| 60,45 | 7,48 | 0,51 | 3,00 | 3,22 | 26,98 | 3,63 | 6,87 | 7,84 | 0,92 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 45,05 | 4,95 | 0,37 | 0,81 | 1,76 | 22,31 | 2,73 | 5,25 | 6,40 | 0,47 |
| - | Đất trồng lúa | LUA | 17,27 |
| 0,01 |
|
| 7,45 | 1,43 | 3,35 | 4,92 | 0,11 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 17,27 |
| 0,01 |
|
| 7,45 | 1,43 | 3,35 | 4,92 | 0,11 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 5,31 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 26,75 | 4,95 | 0,36 | 0,81 | 1,76 | 14,53 | 0,60 | 1,90 | 1,48 | 0,36 |
| - | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,03 |
|
|
|
| 0,33 | 0,70 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 15,40 | 2,53 | 0,14 | 2,19 | 1,46 | 4,67 | 0,90 | 1,62 | 1,44 | 0,45 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 6,68 | 1,95 |
| 0,06 | 0,61 | 2,88 | 0,17 | 0,43 | 0,15 | 0,43 |
| - | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,50 |
|
|
|
|
|
| 1,19 | 1,29 | 0,02 |
| - | Đất ở tại đô thị | ODT | 5,93 | 0,54 | 0,14 | 2,13 | 0,85 | 1,54 | 0,73 |
|
|
|
| - | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,13 | 0,04 |
|
|
| 0,09 |
|
|
|
|
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021
(Kèm theo Quyết định số 32/QĐ-UBND-NĐ ngày 17 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||
| Phường 1 | Phường 2 | Phường 3 | Phường 4 | Phường An Hòa | Phường Tân Quy Đông | Xã Tân Khánh Đông | Xã Tân Phú Đông | Xã Tân Quy Tây | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) .. (13) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 144,41 | 6,82 | 1,67 | 1,48 | 1,76 | 41,66 | 3,91 | 49,52 | 12,46 | 25,13 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 45,05 |
| 0,01 |
|
| 17,55 | 2,61 | 8,44 | 7,37 | 9,07 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 45,05 |
| 0,01 |
|
| 17,55 | 2,61 | 8,44 | 7,37 | 9,07 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 20,00 |
|
|
|
| 1,50 |
| 12,00 |
| 6,5 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 1,03 |
|
|
|
| 0,33 | 0,70 |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 6,79 |
|
|
|
|
| 0,14 | 4,45 | 0,83 | 1,37 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 6,79 |
|
|
|
|
| 0,14 | 4,45 | 0,83 | 1,37 |
| 2.2 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 381/2020/NQ-HĐND về thông qua danh mục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước để thực hiện dự án năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Nghị quyết 382/2020/NQ-HĐND về thông qua danh mục dự án thu hồi đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9Quyết định 108/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 107/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 110/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 32/QĐ-UBND-NĐ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 32/QĐ-UBND-NĐ
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Huỳnh Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
