Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc phân công, phân cấp trách nhiệm trong công tác lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là tại các khu kinh tế (KKT) và khu công nghiệp (KCN). Quyết định này giúp tối ưu hóa quy trình hành chính, làm rõ thẩm quyền của từng cấp chính quyền và ban quản lý chuyên trách, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong quản lý phát triển không gian lãnh thổ.
Thông tin chung về Quyết định 32/2026/QĐ-UBND
- Tên văn bản: Quyết định quy định phân công cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh; phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp do tỉnh Quảng Ninh ban hành.
- Số hiệu: 32/2026/QĐ-UBND.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 05/5/2026.
- Đối tượng áp dụng: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trách nhiệm lập quy hoạch của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực II (Điều 5)
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực II được giao trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và các quy hoạch đô thị và nông thôn đối với:
- Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết (bao gồm cả các công trình theo tuyến, quy hoạch có phạm vi nằm cả trong và ngoài ranh giới khu kinh tế, khu công nghiệp).
- Áp dụng đối với các khu vực có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc khu vực II.
- Ngoại trừ các khu vực đã được phân công cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực I, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và UBND đặc khu tổ chức lập.
Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh (Điều 6)
Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh được phân công vai trò chủ chốt trong quản lý quy hoạch tại các khu kinh tế và khu công nghiệp với các thẩm quyền cụ thể:
- Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn:
- Quy hoạch chung Khu kinh tế.
- Quy hoạch phân khu tại các khu vực nằm trong khu kinh tế và khu công nghiệp (trừ các quy hoạch phân khu do Nhà đầu tư dự án tự tổ chức lập).
- Quy hoạch chi tiết các khu vực trong khu kinh tế (bao gồm cả công trình theo tuyến), ngoại trừ các quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư dự án lập và các dự án thuộc thẩm quyền của cấp xã như: nhóm nhà ở đô thị và nông thôn, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội; công trình dịch vụ công cộng cơ bản và hạ tầng kỹ thuật của đô thị và nông thôn (giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa, chợ, công viên, bãi đỗ xe); công trình cơ quan hành chính cấp xã; công trình tôn giáo, tín ngưỡng; cụm công nghiệp.
- Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn:
- Phê duyệt quy hoạch phân khu tại các khu vực trong khu kinh tế và khu công nghiệp.
- Phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu vực trong khu kinh tế (gồm cả công trình theo tuyến), trừ các trường hợp quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Công tác thẩm định: Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh chịu trách nhiệm thẩm định các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong khu kinh tế (Điều 7)
Đối với các xã, phường, đặc khu có một phần hoặc toàn bộ ranh giới nằm trong ranh giới khu kinh tế, thẩm quyền được phân cấp rõ ràng nhằm tăng tính chủ động cho cơ sở:
- Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết: Thực hiện trong địa giới hành chính do mình quản lý (bao gồm cả trường hợp ranh giới quy hoạch có một phần nằm trong và một phần nằm ngoài khu kinh tế) đối với các dự án cụ thể sau (trừ dự án do Nhà đầu tư tự lập):
- Nhóm nhà ở đô thị và nông thôn, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội.
- Các công trình dịch vụ công cộng cơ bản và hạ tầng kỹ thuật của đô thị và nông thôn (gồm cả công trình theo tuyến) như: giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hóa, chợ, công viên, bãi đỗ xe.
- Công trình cơ quan hành chính cấp xã.
- Công trình tôn giáo, tín ngưỡng.
- Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch chi tiết:
- Phê duyệt đối với các dự án nêu trên nằm trong địa giới hành chính do mình quản lý thuộc ranh giới khu kinh tế.
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết nằm cả trong và ngoài khu kinh tế, UBND cấp xã vẫn thực hiện phê duyệt, trừ các trường hợp đặc biệt được UBND tỉnh phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt riêng cho từng dự án cụ thể.
- Công tác thẩm định: Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện thẩm định các nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp mình.
Vai trò quản lý nhà nước của Sở Xây dựng (Điều 8)
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc triển khai thực hiện các quy định phân cấp này.
- Là đầu mối tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế để kịp thời chỉ đạo, xử lý.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan (Điều 9)
- Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực I và II, cùng Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được phân công.
- Các cơ quan phải phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan trong suốt quá trình lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo đúng quy định pháp luật.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời báo cáo, đề xuất phương án giải quyết về UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, quyết định.
Cơ sở pháp lý áp dụng thực hiện quy định
Quyết định này được ban hành dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm:
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
- Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn (được đính chính tại Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ Xây dựng).
- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026).
- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025).
- Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do UBND cấp tỉnh tổ chức lập.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2026/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG CƠ QUAN LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH; PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CƠ QUAN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN TRONG KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ “V/v quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn” và được đính chính một số nội dung tại Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ Xây dưng.
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn”; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật”; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng “V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn”; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 18/2025/QĐ -TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ “V/v quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do UBND cấp tỉnh tổ chức lập”;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 2620/SXD-QH ngày 26/3/2026, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 425/BC- STP ngày 25/11/2025; ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định phân công cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh; phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh; phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/5/2026.
Điều 3. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG CƠ QUAN LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH; PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CƠ QUAN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN TRONG KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ CÁC KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Phân công lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024 được sửa đổi bởi điểm c khoản 9 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
2. Phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 và khoản 4 Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
3. Các nội dung khác ngoài Quy định này thực hiện theo các quy định theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[1] và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Quá trình thực hiện, nếu các quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn (Luật, Nghị định, Thông tư,...) được sửa đổi, bổ sung, thay thế khác với quy định này thì thực hiện theo quy định pháp luật, cơ quan được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, cơ quan chuyên môn thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh.
4. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực I.
5. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực II.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Quảng Ninh (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã), cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Điều 3. Các khu vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1. Khu vực I gồm 25 xã, phường thuộc tỉnh gồm: An Sinh, Đông Triều, Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Uông Bí, Vàng Danh, Đông Mai, Hiệp Hoà, Quảng Yên, Hà An, Phong Cốc, Liên Hoà, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Quảng La, Thống Nhất.
2. Khu vực II gồm 27 xã, phường thuộc tỉnh gồm: Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông, Hải Hoà, Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Lương Minh, Kỳ Thượng, Ba Chẽ, Quảng Tân, Đầm Hà, Cái Chiên, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực, Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3.
3. Đặc khu gồm: Vân Đồn, Cô Tô.
4. Khu vực khu kinh tế (gồm: Khu kinh tế Vân Đồn, Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, Khu kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh, Khu kinh tế ven biển Quảng Yên) và các khu công nghiệp.
5. Trường hợp có sự thay đổi số lượng đơn vị hành chính cấp xã, số lượng khu kinh tế, cơ quan chuyên môn có liên quan được điều chỉnh, bổ sung, thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và không cần sửa đổi Quy định này.
PHẦN II
PHÂN CÔNG LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực I tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và các quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.
2. Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (gồm cả công trình theo tuyến, quy hoạch có phạm vi ranh giới nằm trong và nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp) của khu vực có phạm vi ranh giới quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc khu vực I và phạm vi quy hoạch liên quan đến cả khu vực I và khu vực II, trừ các khu vực do Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và Ủy ban nhân dân đặc khu lập.
Điều 5. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực II tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch và các quy hoạch đô thị và nông thôn
Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (gồm cả công trình theo tuyến, quy hoạch có phạm vi nằm ranh giới trong và nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp) của khu vực có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ
02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc khu vực II, trừ các khu vực do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực I, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và UBND đặc khu lập.
PHẦN III
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CƠ QUAN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC KHU VỰC TRONG KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP
Điều 6. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
1. Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn:
a) Quy hoạch chung Khu kinh tế.
b) Quy hoạch phân khu các khu vực trong khu kinh tế, khu công nghiệp, trừ các quy hoạch phân khu do Nhà đầu tư dự án tổ chức lập.
c) Quy hoạch chi tiết các khu vực trong khu kinh tế (gồm cả công trình theo tuyến), trừ các quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư dự án tổ chức lập và quy hoạch chi tiết các dự án: (i) Nhóm nhà ở đô thị và nông thôn, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội; (ii) Các công trình dịch vụ công cộng cơ bản, hạ tầng kỹ thuật của đô thị và nông thôn: Giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, chợ, công viên, bãi đỗ xe; (iii) Công trình cơ quan hành chính cấp xã; (iv) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng; (v) Cụm công nghiệp.
2. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn:
a) Quy hoạch phân khu các khu vực trong khu kinh tế và khu công nghiệp.
b) Quy hoạch chi tiết các khu vực trong khu kinh tế, (gồm cả công trình theo tuyến), trừ quy hoạch chi tiết do Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt tại khoản 2 Điều 7 Quy định này.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh.
Điều 7. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có một phần hoặc toàn bộ ranh giới nằm trong ranh giới khu kinh tế
1. Tổ chức lập, nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết trong địa giới hành chính do mình quản lý nằm trong ranh giới khu kinh tế và có một phần nằm trong, một phần nằm ngoài khu kinh tế đối với các dự án: (i) Nhóm nhà ở đô thị và nông thôn, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội; (ii) Các công trình dịch vụ công cộng cơ bản, hạ tầng kỹ thuật của đô thị và nông thôn (gồm cả công trình theo tuyến): Giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, chợ, công viên, bãi đỗ xe; (iii) Công trình cơ quan hành chính cấp xã; (iv) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng; trừ các quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư dự án tổ chức lập.
2. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết trong địa giới hành chính do mình quản lý nằm trong ranh giới khu kinh tế đối với các dự án: (i) Nhóm nhà ở đô thị và nông thôn, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội; (ii) Các công trình dịch vụ công cộng cơ bản, hạ tầng kỹ thuật của đô thị và nông thôn (gồm cả công trình theo tuyến): Giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, chợ, công viên, bãi đỗ xe; (iii) Công trình cơ quan hành chính cấp xã; (iv) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng.
Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết trong địa giới hành chính do mình quản lý nằm và đồng thời nằm cả trong và ngoài khu kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (trừ các trường hợp đặc biệt được Ủy ban nhân dân phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt đối với từng dự án cụ thể).
3. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
PHẦN IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Sở Xây dựng
1. Hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh để chỉ đạo, xử lý.
Điều 9. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực I, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực II, Uỷ ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Quy định này.
2. Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định pháp luật.
3. Kịp thời báo cáo, đề xuất giải quyết những vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết (nếu có) về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
[1] (1) Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025; (2) Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ “V/v quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn”, được đính chính một số nội dung tại Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ Xây dưng; Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn”, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ; (3) Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng “V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn”; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng; (4) Quyết định số 18/2025/QĐ -TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ “V/v quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do UBND cấp tỉnh tổ chức lập
- 1Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 3Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- 4Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 5Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 8Quyết định 18/2025/QĐ-TTg quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập
- 9Thông tư 16/2025/TT-BXD hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 11Quyết định 1216/QĐ-BXD năm 2025 đính chính Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Quyết định 18/2025/QĐ-TTg quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 12Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025
- 13Thông tư 43/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 16/2025/TT-BXD hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14Nghị định 34/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Quyết định 32/2026/QĐ-UBND quy định phân công cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh; phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- Số hiệu: 32/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Vũ Văn Diện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
