Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành nhằm quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng các loại máy móc, thiết bị phục vụ công tác chức danh, phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; máy móc, thiết bị chuyên dùng. Không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại điểm d, điểm e khoản 3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân các xã, phường (Ủy ban nhân dân cấp xã); cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Thẩm quyền đối với máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
- Bổ sung số lượng hoặc chủng loại máy móc, thiết bị: Trong trường hợp cần thiết bổ sung số lượng hoặc các loại máy móc, thiết bị ngoài danh mục quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc.
- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã.
- Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị: Trường hợp cần thiết điều chỉnh giá máy móc, thiết bị cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mức giá cho cơ quan mình và các đơn vị trực thuộc.
- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã.
- Thẩm quyền đối với máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung
- Máy móc, thiết bị trang bị tại phòng làm việc:
- Trường hợp bổ sung số lượng hoặc loại máy móc ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg nhằm phục vụ số hóa, công nghệ, đổi mới sáng tạo: Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định cho cơ quan và đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với các đơn vị thuộc cấp xã.
- Trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với quy định: Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo phạm vi quản lý tương ứng.
- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của đơn vị và gắn liền với công trình, kiến trúc:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định việc trang bị tại cơ quan và đơn vị trực thuộc dựa trên chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu, thiết kế xây dựng trụ sở/cơ sở hoạt động và nguồn kinh phí được phép sử dụng.
- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã dựa trên nhu cầu thực tế, thiết kế trụ sở và nguồn kinh phí hợp pháp.
- Thẩm quyền đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện là tài sản cố định
- Lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo:
- Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực phụ trách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (kể cả khi Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hoặc chưa ban hành hướng dẫn chi tiết).
- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã.
- Trường hợp cơ quan cấp Bộ ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết sau đó, các đơn vị (Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quyết định cho phù hợp.
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng khác (điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg):
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tại cơ quan mình và các đơn vị trực thuộc.
- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Quy định chuyển tiếp: Các tiêu chuẩn, định mức đã được phê duyệt, ban hành hợp pháp trước ngày Quyết định này có hiệu lực nếu còn phù hợp thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp ban hành quy định mới thay thế.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.
- Văn bản bãi bỏ: Bãi bỏ toàn bộ 05 Quyết định liên quan đến phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức thiết bị chuyên dùng do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp) đã ban hành trước đây, bao gồm:
- Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20/11/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 29/9/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn.
- Nguyên tắc viện dẫn: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2025/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁC CHỨC DANH; PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHUNG; MÁY MÓC THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 6799/TTr-STC ngày 12 tháng 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; phục vụ hoạt động chung; máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên; gồm:
a) Máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh;
b) Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung;
c) Máy móc, thiết bị chuyên dùng.
2. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại: điểm d, điểm e khoản 3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy ban nhân dân các xã, phường (Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
1. Trong trường hợp cần thiết bổ sung số lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã.
2. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
1. Đối với máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc:
a) Trong trường hợp cần thiết bổ sung số lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã.
b) Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã.
2. Đối với máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đơn vị trực thuộc trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí được phép sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí được phép sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng đủ điều kiện là tài sản cố định tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
1. Máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo:
a) Căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trường hợp Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn hoặc chưa quy định chi tiết hướng dẫn đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg. Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo cho phù hợp với quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đơn vị trực thuộc.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền được phân cấp tại Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị mới.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên;
b) Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên;
c) Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (trước sắp xếp) phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên;
d) Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp) phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn;
e) Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp) sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn (trước sắp xếp) phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
3. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 24/2018/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 38/2019/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 48/2019/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 20/2020/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 44/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Quyết định 48/2019/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 122/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; phục vụ hoạt động chung; chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An
- 1Quyết định 24/2018/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 38/2019/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 48/2019/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 20/2020/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 44/2024/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Quyết định 48/2019/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
- 1Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 2Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
- 3Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022
- 4Luật Đất đai 2024
- 5Luật Viễn thông 2023
- 6Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 10Quyết định 122/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; phục vụ hoạt động chung; chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An
Quyết định 32/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; phục vụ hoạt động chung; máy móc thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 32/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nguyễn Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
