TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 32/2025/QĐ-TTg
Quyết định 32/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi tắt là Mạng bưu chính KT1) và công tác vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế vận hành đồng bộ, an toàn và bảo mật tuyệt đối cho hệ thống thông tin liên lạc của các cơ quan trọng yếu trong hệ thống chính trị Việt Nam.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc hoạt động
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định toàn diện về hoạt động của Mạng bưu chính KT1 và việc vận chuyển các tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thông qua dịch vụ bưu chính chuyên dùng.
- Đối tượng sử dụng dịch vụ: Bao gồm các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp trung ương (quy định tại Phụ lục I) và cấp địa phương (quy định tại Phụ lục II). Ngoài ra, các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước có phát sinh nhu cầu gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho các đối tượng trên cũng thuộc phạm vi áp dụng.
- Đối tượng cung cấp dịch vụ: Gồm Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng.
- Nguyên tắc hoạt động: Mạng bưu chính KT1 được thiết lập và duy trì dựa trên 4 nguyên tắc nghiêm ngặt: Bảo đảm tuyệt đối bí mật nhà nước; Bảo đảm an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác và kịp thời trong mọi tình huống; Thống nhất hoàn toàn trong công tác tổ chức, quản lý, vận hành và khai thác; Hoạt động phi thương mại (không vì mục đích kinh doanh).
2. Tổ chức mạng lưới và phân loại dịch vụ bưu chính KT1
- Tổ chức mạng lưới: Mạng bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương xây dựng, quản lý, điều hành và khai thác. Hệ thống này chỉ được phép kết nối với mạng bưu chính công cộng. Trong đó, Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp quản lý hệ thống cơ sở khai thác, điểm phục vụ tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh cùng các tuyến vận chuyển và tuyến phát liên tỉnh. Mạng bưu chính công cộng tại địa phương (gồm cơ sở khai thác, điểm phục vụ, tuyến vận chuyển và phát nội tỉnh) sẽ phối hợp để hoàn thiện quy trình lưu chuyển.
- Bản chất dịch vụ: Dịch vụ bưu chính KT1 là nhiệm vụ đặc thù thực hiện việc chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 (thư, gói, kiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước). Dịch vụ do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp cho các cơ quan trung ương; còn dịch vụ do doanh nghiệp được chỉ định cung cấp cho các cơ quan địa phương và doanh nghiệp nhà nước được xác định là dịch vụ bưu chính công ích theo Luật Bưu chính.
- Các loại hình dịch vụ: Được phân tách rõ ràng để đáp ứng nhu cầu bảo mật và khẩn cấp, bao gồm: Dịch vụ KT1 thông thường; Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C); Dịch vụ KT1 theo độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ); và Dịch vụ kết hợp cả độ mật và độ khẩn.
3. Quy định bảo đảm an toàn, an ninh và chất lượng dịch vụ
- Biện pháp bảo an bưu gửi: Bưu gửi KT1 bắt buộc phải đóng dấu KT1, gắn mã vạch, định vị và giám sát chặt chẽ. Quá trình khai thác, vận chuyển phải sử dụng phương tiện chuyên dùng hoặc có nhân viên áp tải trực tiếp. Khi có yêu cầu từ các Văn phòng Trung ương (Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ), lực lượng bảo vệ chuyên trách sẽ được bố trí để bảo đảm an toàn tuyệt đối.
- Ưu tiên xử lý: Bưu gửi có độ khẩn, độ mật được ưu tiên tối đa trong các trường hợp khẩn cấp. Các tổ chức liên quan đến vận chuyển có trách nhiệm ưu tiên giao nhận, bảo quản bưu gửi KT1 nhanh chóng nhất.
- An ninh cơ sở và nhân sự: Cơ sở khai thác phải thiết lập nội quy nghiêm ngặt, kiểm soát người ra vào bằng thiết bị kỹ thuật chuyên dùng. Người lao động tham gia trực tiếp phải có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, được thẩm tra tiêu chuẩn chính trị, đào tạo chuyên môn sâu về an toàn bưu chính và bảo vệ bí mật nhà nước. Nhân viên chuyên trách vận chuyển được trang bị và sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật.
- Chất lượng dịch vụ: Mạng bưu chính KT1 phải hoạt động liên tục 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết. Chất lượng và thời gian phát phải đạt tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định. Hệ thống được ưu tiên đầu tư công nghệ hiện đại, thúc đẩy chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
4. Cơ chế tài chính và kinh phí bảo đảm hoạt động
- Ngân sách trung ương: Bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động của Mạng bưu chính KT1 phục vụ các cơ quan trung ương. Nguồn vốn này chi cho hai mục tiêu: Chi đầu tư phát triển (xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, máy móc) và Chi thường xuyên (quản lý, vận hành, bảo dưỡng, mua sắm vật tư, trang phục, bảo hiểm tài sản công, thuê dịch vụ và chi trả phí kết nối với mạng bưu chính công cộng).
- Ngân sách địa phương: Bảo đảm kinh phí chi trả cho việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của các cơ quan, tổ chức cấp địa phương theo đơn giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
- Cục Bưu điện Trung ương: Có trách nhiệm vận hành mạng lưới an toàn, liên tục; ban hành quy trình nghiệp vụ; tiếp nhận và sử dụng hiệu quả kinh phí trung ương; chủ trì xử lý sự cố an ninh; phối hợp kết nối mạng lưới; thực hiện đối soát sản lượng, xác nhận chất lượng với các cơ quan trung ương và thanh toán chi phí kết nối cho doanh nghiệp được chỉ định.
- Doanh nghiệp được chỉ định: Quản lý, khai thác mạng bưu chính công cộng phục vụ KT1 tại địa phương an toàn, bảo mật; tuân thủ quy trình nghiệp vụ; phối hợp chặt chẽ với Cục Bưu điện Trung ương và được thanh toán đầy đủ chi phí kết nối.
- Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các cơ quan trung ương được miễn phí khi gửi bưu gửi KT1 cho nhau hoặc gửi tài liệu mật cho các tổ chức, cá nhân. Đặc biệt, bốn Văn phòng Trung ương được miễn phí hoàn toàn khi gửi bưu gửi KT1 cho mọi đối tượng. Ngược lại, các cơ quan địa phương và doanh nghiệp nhà nước phải thanh toán đầy đủ giá dịch vụ theo quy định. Người gửi phải chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung bưu gửi và tuân thủ tuyệt đối luật bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Chủ trì xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển mạng lưới; ban hành giá dịch vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, thời gian phát và tiêu chuẩn nhân sự; kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động và ưu tiên bố trí vốn đầu tư công cho hạ tầng KT1.
- Bộ Tài chính: Phối hợp bảo đảm nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động của Mạng bưu chính KT1 theo đúng quy định.
- Bộ Công an: Hướng dẫn công tác bảo vệ bí mật nhà nước; quy định về trang bị, quản lý công cụ hỗ trợ; chủ trì thẩm tra tiêu chuẩn chính trị của người lao động; tổ chức lực lượng bảo vệ trụ sở điều hành và áp tải bưu gửi khi có yêu cầu; chỉ đạo công an địa phương phối hợp hỗ trợ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quản lý hoạt động bưu chính KT1 trên địa bàn và bảo đảm ngân sách địa phương chi trả cho việc sử dụng dịch vụ của các cơ quan trực thuộc.
7. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 32/2025/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2025, thay thế hoàn toàn Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các cơ quan, tổ chức đang sử dụng dịch vụ KT1 theo quy định cũ nhưng không thuộc diện áp dụng của Quyết định mới này được tiếp tục sử dụng dịch vụ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 nhằm bảo đảm không gián đoạn công tác chuyển giao tài liệu mật.
- Trách nhiệm thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2025/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
Quyết định này quy định về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là Mạng bưu chính KT1) và việc vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính.
1. Đối tượng sử dụng dịch vụ
a) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc ở trung ương quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trực thuộc ở địa phương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước có tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi cho các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này.
2. Đối tượng cung cấp dịch vụ
a) Cục Bưu điện Trung ương;
b) Doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng.
3. Các tổ chức liên quan đến hoạt động vận chuyển bưu gửi KT1.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Mạng bưu chính KT1
Mạng bưu chính KT1 được thiết lập và duy trì hoạt động trong nước bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Bảo đảm bí mật nhà nước.
2. Bảo đảm an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.
3. Thống nhất trong tổ chức, quản lý, vận hành và khai thác.
4. Không vì mục đích kinh doanh.
1. Mạng bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương xây dựng, quản lý, điều hành, khai thác để bảo đảm cung cấp dịch vụ cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này; chỉ được kết nối với mạng bưu chính công cộng.
2. Mạng bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp quản lý, điều hành, khai thác gồm: hệ thống cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến vận chuyển và tuyến phát.
3. Mạng bưu chính công cộng quy định tại khoản 1 Điều này gồm: hệ thống cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính, các tuyến vận chuyển và tuyến phát tại địa phương.
1. Dịch vụ bưu chính KT1 là nhiệm vụ đặc thù thực hiện việc chấp nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện tài liệu; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước (sau đây gọi là bưu gửi KT1) bao gồm:
a) Dịch vụ bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp phục vụ các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này;
b) Dịch vụ bưu chính KT1 do doanh nghiệp được chỉ định quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này cung cấp phục vụ các đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định này, là dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Bưu chính.
2. Dịch vụ bưu chính KT1 gồm:
a) Dịch vụ KT1;
b) Dịch vụ KT1 theo độ mật: A, B, C;
c) Dịch vụ KT1 theo độ khẩn: Hỏa tốc, Hẹn giờ;
d) Dịch vụ KT1 theo độ mật (A, B, C) và độ khẩn (Hỏa tốc, Hẹn giờ).
Điều 6. Bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1
1. Bưu gửi KT1 được đóng dấu KT1, gắn mã vạch, định vị và quản lý chặt chẽ trong quá trình cung cấp dịch vụ; được khai thác, vận chuyển và phát bằng trang thiết bị, phương tiện vận chuyển chuyên dùng. Trường hợp cần thiết phải sử dụng phương tiện vận chuyển khác thì đơn vị cung cấp dịch vụ phải bố trí nhân viên áp tải trong suốt quá trình vận chuyển.
Khi có yêu cầu của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, việc khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 được bố trí lực lượng bảo vệ để bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật trong cung cấp dịch vụ.
2. Đối với bưu gửi sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 theo độ khẩn, độ mật, việc chấp nhận, vận chuyển và phát được ưu tiên trong trường hợp khẩn cấp.
3. Cơ sở khai thác dịch vụ bưu chính KT1 phải có nội quy, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng và kiểm soát người ra vào chặt chẽ.
4. Người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phải có lý lịch rõ ràng; có phẩm chất đạo đức tốt; có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức bảo vệ bí mật nhà nước; được đào tạo về nghiệp vụ bưu chính và công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.
5. Người được giao chuyên trách vận chuyển và phát bưu gửi KT1 được trang bị và sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức liên quan đến hoạt động vận chuyển bưu gửi KT1 quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này phải ưu tiên giao nhận, bảo quản, khai thác bưu gửi KT1 bảo đảm an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.
Điều 7. Chất lượng dịch vụ bưu chính KT1
1. Dịch vụ bưu chính KT1 phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và thời gian phát bưu gửi KT1 theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Mạng bưu chính KT1 phải bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục 24 giờ trong 01 ngày và 07 ngày trong một tuần, kể cả ngày nghỉ lễ, Tết.
3. Mạng bưu chính KT1 được đầu tư trang thiết bị hiện đại, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để bảo đảm chất lượng, an toàn, an ninh trong hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.
Điều 8. Kinh phí bảo đảm hoạt động của Mạng bưu chính KT1
1. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho hoạt động của Mạng bưu chính KT1 để cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này, bao gồm:
a) Kinh phí chi đầu tư phát triển để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, máy móc theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Kinh phí chi thường xuyên đối với các nhiệm vụ quản lý, vận hành, duy trì hoạt động của Mạng bưu chính KT1; mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, hạ tầng kỹ thuật; mua sắm vật tiêu hao, trang phục, bảo hiểm tài sản công; thuê hàng hóa, dịch vụ; kinh phí kết nối với mạng bưu chính công cộng; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này theo giá dịch vụ bưu chính KT1 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Cục Bưu điện Trung ương
1. Xây dựng, duy trì, quản lý, điều hành và khai thác Mạng bưu chính KT1 để bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 liên tục, bí mật, an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.
2. Ban hành quy định nghiệp vụ về điều hành, khai thác Mạng bưu chính KT1; quy trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.
3. Được ngân sách trung ương cấp kinh phí bảo đảm hoạt động của Mạng bưu chính KT1 theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quyết định này.
4. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm bí mật, an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.
5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố về an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.
6. Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp được chỉ định quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này thực hiện việc kết nối Mạng bảo đảm an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.
7. Có trách nhiệm đối soát sản lượng, xác nhận chất lượng dịch vụ bưu chính KT1 với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này và cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 trong các trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của các đối tượng nêu trên.
8. Có trách nhiệm thanh toán chi phí kết nối giữa Mạng bưu chính KT1 với mạng bưu chính công cộng trên cơ sở giá dịch vụ bưu chính KT1.
1. Quản lý, điều hành, khai thác mạng bưu chính công cộng để bảo đảm cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 tại địa phương liên tục, bí mật, an toàn, an ninh, nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.
2. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các quy định về kết nối, an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý sự cố về an toàn, an ninh trong cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.
4. Tuân thủ các quy định nghiệp vụ và quy trình về cung cấp dịch vụ bưu chính KT1.
5. Được thanh toán chi phí kết nối giữa Mạng bưu chính KT1 với mạng bưu chính công cộng trên cơ sở giá dịch vụ bưu chính KT1.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng dịch vụ bưu chính KT1
1. Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này không phải trả tiền khi gửi bưu gửi KT1 cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này và khi gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho các tổ chức, cá nhân.
2. Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ không phải trả tiền khi gửi bưu gửi KT1 cho các tổ chức, cá nhân.
3. Các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm thanh toán đủ giá dịch vụ theo quy định khi gửi bưu gửi KT1 cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
4. Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm thanh toán đủ giá dịch vụ theo quy định khi gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
5. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này phải sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 khi gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính.
6. Khi sử dụng dịch vụ bưu chính KT1, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này được cung cấp đầy đủ các thông tin về dịch vụ, phải thực hiện đúng các quy định về sử dụng dịch vụ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bưu gửi và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
7. Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm phối hợp Cục Bưu điện Trung ương đối soát sản lượng và xác nhận chất lượng dịch vụ bưu chính KT1.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hoặc đề án phát triển Mạng bưu chính KT1 bảo đảm nâng cao chất lượng dịch vụ, phù hợp với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn.
2. Ban hành giá dịch vụ bưu chính KT1; các quy định về dịch vụ, kết nối, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng và thời gian phát, an toàn, an ninh; tiêu chuẩn người lao động được tuyển chọn để tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 và chỉ đạo triển khai thực hiện Quyết định này.
3. Kiểm tra, giám sát và chỉ đạo việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động của Mạng bưu chính KT1.
4. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hoạt động của Mạng bưu chính KT1.
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; quy định về việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ; việc thẩm tra tiêu chuẩn chính trị người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1; xử lý các trường hợp vi phạm các quy định này đối với hoạt động của Mạng bưu chính KT1 theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ trụ sở điều hành; bảo vệ việc khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi KT1 khi có yêu cầu.
3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Công an phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp được chỉ định thực hiện duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng trong việc thẩm tra tiêu chuẩn chính trị người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 khi có yêu cầu.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Quản lý hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 trên địa bàn theo Quyết định này và quy định của pháp luật liên quan.
2. Bảo đảm kinh phí từ ngân sách địa phương cho việc sử dụng dịch vụ bưu chính KT1 của các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
Các cơ quan, tổ chức đang được cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 theo Quyết định số 37/2021/QĐ-TTg nhưng không còn thuộc đối tượng áp dụng theo Quyết định này được tiếp tục sử dụng dịch vụ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Việc gửi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của các cơ quan, tổ chức này vẫn được thực hiện qua Mạng bưu chính KT1 theo quy định.
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Cơ quan, tổ chức |
| I | CÁC CƠ QUAN ĐẢNG |
| 1 | Các Ban Đảng Trung ương |
| 2 | Các Đảng bộ trực thuộc Trung ương |
| 3 | Hội đồng Lý luận trung ương |
| 4 | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Báo Nhân dân, Tạp chí Cộng sản |
| II | CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC |
| 1 | Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội |
| 2 | Văn phòng Chủ tịch nước |
| 3 | Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
| 4 | Tòa án nhân dân tối cao |
| 5 | Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
| 6 | Kiểm toán nhà nước |
| 7 | Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban Biên giới quốc gia, Ban Cơ yếu Chính phủ |
| III | MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRỰC THUỘC |
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Cơ quan, tổ chức |
| I | CẤP TỈNH |
| 1 | Tỉnh ủy, Thành ủy và các Ban của Tỉnh ủy, Thành ủy |
| 2 | Đảng bộ các cơ quan Đảng |
| 3 | Đảng bộ Ủy ban nhân dân |
| 4 | Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân |
| 5 | Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn trực thuộc |
| 6 | Tòa án nhân dân |
| 7 | Viện kiểm sát nhân dân |
| 8 | Bộ Chỉ huy Quân sự |
| 9 | Ngân hàng Nhà nước |
| 10 | Công an |
| 11 | Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc |
| II | KHU VỰC |
| 1 | Tòa án nhân dân khu vực |
| 2 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực |
| 3 | Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực |
| III | CẤP XÃ |
| 1 | Đảng ủy |
| 2 | Hội đồng nhân dân |
| 3 | Ủy ban nhân dân |
| 4 | Công an |
| 5 | Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc |
| IV | ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - KINH TẾ ĐẶC BIỆT |
- 1Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BCA-BBCVT hướng dẫn việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá gửi qua mạng bưu chính công cộng và mạng chuyển phát nhằm phát hiện tội phạm về ma tuý do Bộ công an,Bộ bưu chính viễn thông ban hành
- 2Công văn 6451/BTC-TCT về việc hạch toán khoản trợ cấp kinh phí duy trì hoạt động mạng bưu chính công cộng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 37/2021/QĐ-TTg về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 15/2022/TT-BTTTT hướng dẫn Quyết định 37/2021/QĐ-TTg về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông ban hành
- 5Quyết định 33/2025/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BCA-BBCVT hướng dẫn việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá gửi qua mạng bưu chính công cộng và mạng chuyển phát nhằm phát hiện tội phạm về ma tuý do Bộ công an,Bộ bưu chính viễn thông ban hành
- 2Luật bưu chính 2010
- 3Công văn 6451/BTC-TCT về việc hạch toán khoản trợ cấp kinh phí duy trì hoạt động mạng bưu chính công cộng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 5Luật Giá 2023
- 6Thông tư 15/2022/TT-BTTTT hướng dẫn Quyết định 37/2021/QĐ-TTg về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền Thông ban hành
- 7Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 8Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 9Quyết định 33/2025/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 32/2025/QĐ-TTg về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 32/2025/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/09/2025
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1347 đến số 1348
- Ngày hiệu lực: 01/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
