Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, thay thế cho quy định cũ năm 2015, nhằm kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan thanh tra cấp tỉnh trong bối cảnh mới.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk.
- Số hiệu: 32/2024/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Người ký ban hành: Chủ tịch UBND tỉnh Phạm Ngọc Nghị.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 09/9/2024.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành, thay thế hoàn toàn Quyết định số 271/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
Theo quy định tại Điều 1, Thanh tra tỉnh Đắk Lắk được xác định rõ ràng về vị trí pháp lý và chức năng quản lý nhà nước như sau:
- Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Đắk Lắk.
- Có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bốn lĩnh vực cốt lõi bao gồm: công tác thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Về tư cách pháp lý: Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản riêng để hoạt động.
- Về cơ chế chỉ đạo: Chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk; đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn từ Thanh tra Chính phủ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Thanh tra tỉnh
Điều 2 của Quyết định quy định toàn diện và cụ thể các nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk trên nhiều lĩnh vực:
1. Công tác tham mưu, trình văn bản và kế hoạch:
- Trình UBND tỉnh các dự thảo quyết định, văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
- Trình UBND tỉnh các dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn pháp luật:
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên ngành.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) và Giám đốc các sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
3. Trong lĩnh vực thanh tra:
- Hướng dẫn Thanh tra sở và Thanh tra huyện xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp thành kế hoạch thanh tra chung của tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này.
- Tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện.
- Thực hiện thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan thanh tra riêng.
- Thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh làm đại diện chủ sở hữu khi được giao.
- Thực hiện thanh tra lại các vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở hoặc Thanh tra huyện nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh và quyết định xử lý của Chủ tịch UBND tỉnh; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các kết luận thanh tra từ cấp sở, cấp huyện khi cần thiết.
- Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức thanh tra toàn tỉnh.
4. Trong lĩnh vực tiếp công dân:
- Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo đúng quy định pháp luật.
- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân và xử lý đơn thư của UBND cấp huyện và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân tại các sở, ngành và UBND cấp huyện.
5. Trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn vị khác thuộc UBND tỉnh.
- Tiến hành xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại của các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh; kiến nghị các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.
- Xem xét việc giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại nếu có căn cứ vi phạm.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Trực tiếp tiếp nhận, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Thanh tra tỉnh.
6. Trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân) và Kiểm toán nhà nước để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng, tiêu cực.
- Thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ).
- Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với các công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm chủ động ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực ngay trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
7. Các nhóm nhiệm vụ, quyền hạn khác:
- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực chuyên môn theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm; thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất.
- Quy định chức năng, nhiệm vụ của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp.
- Phối hợp với Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trong công tác nhân sự (bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện).
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định
Điều 3 và Điều 4 quy định rõ về mốc thời gian áp dụng và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/9/2024.
- Điều khoản bãi bỏ: Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 271/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2024/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Cần cứ Luật Tố cáo ngày 12/6/2018;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20/11/2018;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14/11/2022;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22/12/2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 12/TTr-TTr ngày 19/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình UBND tỉnh
a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện), Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Về thanh tra
a) Hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện) xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện; thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các sở không thành lập cơ quan thanh tra; thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao;
c) Thanh tra lại vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra huyện nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch UBND tỉnh; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp đối với kết luận thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện khi cần thiết;
đ) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức thanh tra của tỉnh.
6. Về tiếp công dân
a) Hướng dẫn UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của UBND cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ngành, UBND cấp huyện.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo
a) Hướng dẫn UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trù’ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
14. Phối hợp với Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra theo quy định.
15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/9/2024.
2. Bãi bỏ Quyết định số 271/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 35/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hải Dương
- 2Quyết định 33/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An
- 4Quyết định 011/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật khiếu nại 2011
- 2Luật tiếp công dân 2013
- 3Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
- 6Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 7Luật Tố cáo 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Luật Thanh tra 2022
- 10Nghị định 43/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thanh tra
- 11Thông tư 02/2023/TT-TTCP hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 35/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hải Dương
- 13Quyết định 33/2024/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cao Bằng
- 14Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Long An
Quyết định 32/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 32/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Phạm Ngọc Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2024
- Ngày hết hiệu lực: 08/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
