Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản cũng như phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản pháp luật này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn diện về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng nộp phí đấu giá tài sản: Các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Quy định này loại trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
- Đối tượng nộp phí tham gia đấu giá tài sản: Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí tham gia đấu giá cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
- Quy định chi tiết về mức thu phí đấu giá tài sản
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành công: Mức thu phí được tính lũy tiến dựa trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá cụ thể như sau:
- Tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng: Mức thu phí là 5% giá trị tài sản bán được.
- Tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 50 triệu đồng.
- Tài sản có giá trị trên 01 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản vượt quá 01 tỷ đồng.
- Tài sản có giá trị trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng cộng thêm 0,15% của phần giá trị tài sản vượt quá 10 tỷ đồng.
- Tài sản có giá trị trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng cộng thêm 0,1% của phần giá trị tài sản vượt quá 20 tỷ đồng. Tổng số phí thu được khống chế tối đa không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành: Trong thời hạn tối đa 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm thanh toán cho tổ chức bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Quy định chi tiết về mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá được xác định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo các bậc cụ thể:
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Việc quản lý, sử dụng phí và lệ phí tuân thủ nghiêm ngặt theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2012/TT-BTC và chế độ tài chính quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Tiền phí thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành và được quyền tự chủ quản lý, sử dụng phần tiền phí còn lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản (đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính): Hoạt động theo cơ chế tự chủ quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Trung tâm được trích để lại 90% tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí hoạt động thu phí; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý.
- Chứng từ thu phí: Sử dụng chứng từ do cơ quan thuế phát hành và quản lý theo đúng quy định.
- Các nội dung khác: Những vấn đề liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không được đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Trách nhiệm của các sở, ngành: Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ hai văn bản sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang:
- Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 về việc quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ do vi phạm hành chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2015/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 17 tháng 09 năm 2015 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 127/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 321/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 về việc quy định phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.
b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.
3. Mức thu phí:
a) Mức thu phí đấu giá tài sản.
a.1) Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:
| TT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng. | 5% giá trị tài sản bán được. |
| 2 | Từ 50 triệu đồng đến 01 tỷ đồng. | 2,5 triệu đồng 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng. |
| 3 | Trên 01 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng. | 16,75 triệu đồng 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 01 tỷ đồng. |
| 4 | Trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng. | 34,75 triệu đồng 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng. |
| 5 | Trên 20 tỷ đồng. | 49,75 triệu đồng 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá. |
a.2) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
| TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống. | 50.000 |
| 2 | Trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng. | 100.000 |
| 3 | Trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng. | 150.000 |
| 4 | Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng. | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng. | 500.000 |
4. Quản lý và sử dụng phí
a) Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 03/2012/TT-BTC và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.
b) Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
c) Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp có thu được thực hiện tự chủ tài chính, tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ. Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách.
5. Chứng từ thu phí: Do cơ quan thuế phát hành, quản lý.
6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Tư pháp, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí đấu giá, phí tham gia đấu giá theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ do vi phạm hành chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thu./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 39/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ do vi phạm hành chính của Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thudo Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 40/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 27/2015/QĐ-UBND Quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 49/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 11/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về phí đối với dịch vụ được Luật Phí và lệ phí quy định chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá và dịch vụ chuyển từ phí sang giá thị trường mà nhà nước không định giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 39/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) chi phí khoán cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ do vi phạm hành chính của Hội đồng Bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, cơ quan của người ra quyết định tịch thudo Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2Quyết định 29/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 11/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định về phí đối với dịch vụ được Luật Phí và lệ phí quy định chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá và dịch vụ chuyển từ phí sang giá thị trường mà nhà nước không định giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Quyết định 234/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực thi hành
- 1Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 7Thông tư 137/2010/TT-BTC quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 173/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 11Quyết định 40/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Nghị quyết 127/2015/NQ-HĐND quy định phí đấu giá, tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 13Quyết định 27/2015/QĐ-UBND Quy định về phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14Quyết định 49/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 32/2015/QĐ-UBND quy định phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 32/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lê Văn Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2015
- Ngày hết hiệu lực: 02/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
