TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 32/2008/QĐ-UBND VỀ QUẢN LÝ, CẤP PHÉP XÂY DỰNG TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TỈNH VĨNH PHÚC
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ trong việc quản lý, thiết kế, cấp phép xây dựng và vận hành các trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động" trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các doanh nghiệp viễn thông cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Yêu cầu kỹ thuật và thiết kế đối với trạm BTS loại 2 (Điều 5)
Trạm BTS loại 2 (trạm được lắp đặt trên các công trình xây dựng có sẵn) phải tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn chịu lực và mỹ quan:
- Xác nhận khả năng chịu lực: Hồ sơ thiết kế phải có sự xác nhận của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện về khả năng chịu lực của công trình hiện hữu, làm cơ sở xác định vị trí lắp đặt cột ăng ten và các thiết bị phụ trợ.
- Đảm bảo an toàn kết cấu: Thiết kế kết cấu và phương án thi công cột ăng ten phải căn cứ vào điều kiện thực tế của công trình, điều kiện tự nhiên và khí hậu tại khu vực lắp đặt để đảm bảo tính ổn định, an toàn tuyệt đối sau khi đưa vào vận hành.
- Giới hạn chiều cao: Tổng độ cao của cột ăng ten và công trình không được vượt quá chiều cao đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Quy định về hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng (GPXD) (Điều 6)
Hồ sơ đề nghị cấp GPXD được lập thành 02 bộ (01 bộ do chủ đầu tư quản lý, 01 bộ lưu giữ tại cơ quan cấp GPXD) và được phân loại cụ thể:
- Đối với trạm BTS loại 1 (trạm xây dựng trên mặt đất):
- Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Hồ sơ thiết kế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, bao gồm: bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; bản vẽ mặt bằng móng công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Văn bản đồng ý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
- Đối với trạm BTS loại 2 (trạm lắp đặt trên công trình có sẵn):
- Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT.
- Hợp đồng thuê đặt trạm hợp pháp ký kết với chủ sở hữu công trình.
- Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình, có xác nhận của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện về khả năng chịu lực của công trình.
- Văn bản đồng ý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
4. Thẩm quyền và thủ tục cấp GPXD (Điều 7 & Điều 8)
- Mẫu giấy phép: Nội dung GPXD đối với trạm BTS loại 1 và loại 2 được thực hiện tương ứng theo mẫu tại Phụ lục số 3 và Phụ lục số 4 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT.
- Thẩm quyền cấp phép: Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp GPXD đối với các trạm BTS thuộc địa bàn quản lý. Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện là đơn vị thụ lý hồ sơ và trình cấp GPXD.
- Thay đổi thiết kế: Mọi trường hợp thay đổi thiết kế, kiến trúc của các trạm BTS đang hoạt động đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Chương IV)
Văn bản phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý nhà nước đối với trạm BTS:
- Sở Thông tin và Truyền thông (Điều 9):
- Thẩm định sự phù hợp với quy hoạch ngành và tính tương thích điện từ trường trong thời gian tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND cấp huyện hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc cấp GPXD và lắp đặt trạm BTS trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình phát triển, hoạt động của các trạm BTS.
- Chủ trì giải quyết các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, lắp đặt và hoạt động của trạm BTS.
- Sở Xây dựng (Điều 10):
- Thẩm định sự phù hợp với quy hoạch kiến trúc và cảnh quan đô thị trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện thanh tra, kiểm tra việc cấp GPXD các trạm BTS.
- Công an tỉnh (Điều 11):
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình xây dựng, lắp đặt và vận hành các trạm BTS.
- Ngăn chặn kịp thời các hành vi cản trở, phá hoại việc xây dựng, lắp đặt và hoạt động của các trạm BTS.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 12):
- Chỉ đạo cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện xác nhận điều kiện chịu lực của công trình trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của chủ đầu tư.
- Thực hiện cấp GPXD trạm BTS trên địa bàn trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh; theo dõi, thống kê tình hình xây dựng, hoạt động của các trạm BTS trên địa bàn.
- Chỉ đạo các đơn vị chức năng và chính quyền cơ sở bảo đảm trật tự, an ninh, ngăn chặn các hành vi cản trở, phá hoại công trình.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 13):
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân xây dựng, lắp đặt và vận hành trạm BTS sau khi đã được cấp GPXD hoặc được phép xây dựng.
- Đảm bảo trật tự an ninh tại địa phương cho việc xây dựng và hoạt động của các trạm BTS.
- Phối hợp với chủ sở hữu công trình và các cơ quan liên quan tuyên truyền, giải thích chủ trương, chính sách của nhà nước về phát triển trạm BTS cho nhân dân địa phương.
6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan (Điều 14)
- Chủ đầu tư, đơn vị quản lý và khai thác trạm BTS:
- Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới trạm BTS hàng năm theo đúng Quy hoạch ngành đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về xây dựng, lắp đặt theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng; chấp hành nghiêm chỉnh quy định về kiểm định công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông.
- Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền và sở, ngành liên quan để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xây dựng, lắp đặt và vận hành trạm.
- Đơn vị thiết kế, thi công: Chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan về chất lượng, an toàn công trình.
- Cơ chế phản hồi: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2008/QĐ-UBND | Vĩnh Yên, ngày 30 tháng 6 năm 2008 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;
Căn cứ Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 09/7/2007 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 16/TTr-STTTT ngày 13/6/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
VỀ QUẢN LÝ, CẤP PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH TRẠM THU, PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2008/QĐ-UBND ngày 30/6/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Điều 1. Các từ viết tắt và giải thích từ ngữ
a. Trạm thu, phát sóng thông tin di động (Base Transceiver Station) viết tắt là BTS.
b. Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten, thiết bị thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng, lắp đặt trên mặt đất.
- Trạm BTS loại 2: Là công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động và cột ăng ten, thiết bị được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.
Quy định việc quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình xây dựng, lắp đặt trạm BTS trên địa bàn tỉnh.
Được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt trạm BTS trên địa bàn tỉnh.
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẮP ĐẶT TRẠM BTS
Điều 4. Điều kiện xây dựng, lắp đặt các trạm BTS
1. Đối với các trạm BTS loại 1:
a) Trước khi thi công lắp đặt, chủ đầu tư phải xin cấp phép xây dựng theo Quy định này.
b) Đáp ứng các tiêu chuẩn ngành như: TCN: 68-141: 1999 quy định tiếp đất cho các công trình viễn thông - yêu cầu kỹ thuật; TCN: 68-135: 2001 quy định chống sét cho các công trình viễn thông - yêu cầu kỹ thuật; TCVN 3178-1: 2005 quy định mật độ dòng năng lượng cho phép trong môi trường làm việc, trong khu dân cư và các tiêu chuẩn ngành khác có liên quan.
c) Được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông về sự phù hợp với Qui hoạch ngành, tương thích điện từ trường.
d) Được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Xây dựng về sự phù hợp Qui hoạch cảnh quan, kiến trúc.
2. Đối với các trạm BTS loại 2 trong khu vực phải xin cấp phép:
Trước khi thi công lắp đặt, chủ đầu tư thực hiện theo khoản 1, Điều 4 của Quy định này.
3. Đối với các trạm BTS loại 2 ngoài khu vực phải xin cấp phép xây dựng, trước khi thi công, chủ đầu tư phải tuân thủ các điều kiện sau:
a) Có hợp đồng thuê lắp đặt trạm với chủ công trình.
b) Có thiết kế bảo đảm yêu cầu theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.
c) Đáp ứng yêu cầu tại các điểm b, c khoản 1, Điều 4 của Quy định này.
d) Bảo đảm tĩnh không cho hoạt động bay, quản lý, bảo vệ vùng trời theo quy định của pháp luật.
đ) Phải thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã (nơi lắp đặt trạm) tối thiểu 07 ngày trước khi khởi công công trình.
4. Khu vực phải xin cấp phép khi xây dựng trạm BTS loại 2, bao gồm:
- Khu vực sân bay, khu vực an ninh quốc phòng.
- Khu vực nội thành phố Vĩnh Yên, nội thị xã Phúc Yên, nội các thị trấn, thị tứ, các khu du lịch, danh lam thắng cảnh, các khu công nghiệp và các khu vực khác cần quản lý về kiến trúc, cảnh quan đô thị.
Điều 5. Yêu cầu thiết kế trạm BTS loại 2
1. Hồ sơ thiết kế phải được xác nhận của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện về khả năng chịu lực của công trình để xác định vị trí lắp đặt cột ăng ten và thiết bị phụ trợ.
2. Thiết kế kết cấu và thi công cột ăng ten phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình, điều kiện tự nhiên, khí hậu của khu vực lắp đặt để đảm bảo an toàn và ổn định sau khi lắp đặt.
3. Tổng độ cao của ăng ten và công trình không được vượt quá so với thiết kế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG (GPXD)
1. Hồ sơ xin cấp GPXD đối với trạm BTS loại 1 bao gồm:
a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về cấp GPXD đối với các công trình trạm, thu phát sóng thông tin di động ở các đô thị.
b) Bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
c) Hồ sơ thiết kế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định bao gồm: bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước.
d) Văn bản đồng ý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại điểm c, d khoản 1, Điều 4 của Quy định này.
2. Hồ sơ xin cấp GPXD đối với trạm BTS loại 2 gồm:
a) Đơn xin cấp GPXD theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT.
b) Hợp đồng thuê đặt trạm với chủ sở hữu công trình.
c) Bản vẽ sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ các mặt đứng điển hình của trạm và cột ăng ten lắp đặt vào công trình có xác nhận của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện về khả năng chịu lực của công trình.
d) Văn bản đồng ý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại điểm c, d khoản 1, Điều 4 của Quy định này.
3. Hồ sơ xin cấp GPXD được lập thành 02 bộ, 01 bộ do chủ đầu tư quản lý, 01 bộ được lưu giữ tại cơ quan cấp GPXD.
Điều 7. Nội dung và thẩm quyền cấp GPXD
1. Nội dung GPXD đối với trạm BTS loại 1 theo mẫu tại Phụ lục số 3; đối với trạm BTS loại 2 theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT.
2. Thẩm quyền cấp GPXD:
- Chủ tịch UBND cấp huyện cấp GPXD đối với các trạm BTS thuộc địa bàn quản lý;
- Cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thụ lý hồ sơ, trình cấp GPXD.
Điều 8. Việc thay đổi thiết kế, kiến trúc các trạm BTS đang hoạt động phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 9. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Thẩm định về sự phù hợp với qui hoạch ngành, tương thích điện từ trường trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư xây dựng các trạm BTS.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND cấp huyện hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc cấp GPXD, triển khai lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh.
3. Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình phát triển và hoạt động của các trạm BTS trên địa bàn.
4. Chủ trì giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến xây dựng, lắp đặt và hoạt động của các trạm BTS.
Thẩm định về sự phù hợp với quy hoạch kiến trúc, cảnh quan trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư xây dựng các trạm BTS; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện thanh tra, kiểm tra việc cấp GPXD các trạm BTS theo Quy định này.
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đảm bảo an toàn, an ninh trong việc xây dựng, lắp đặt và hoạt động các trạm BTS; ngăn chặn kịp thời các hành vi cản trở, phá hoại việc xây dựng, lắp đặt và hoạt động của các trạm BTS.
1. Chỉ đạo cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện xác nhận điều kiện tại khoản 1, Điều 5 của Quy định này trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư xây dựng các trạm BTS; cấp GPXD các trạm BTS trên địa bàn quản lý trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng quản lý, giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình xây dựng, lắp đặt và hoạt động của các trạm BTS; theo dõi, thống kê việc xây dựng, lắp đặt và hoạt động của các trạm BTS trên địa bàn quản lý.
3. Chỉ đạo các đơn vị chức năng, chính quyền cơ sở đảm bảo trật tự, an ninh trong việc xây dựng, lắp đặt và hoạt động của các trạm BTS; ngăn chặn các hành vi cản trở, phá hoại việc xây dựng, lắp đặt và hoạt động của các trạm BTS.
1. Có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân xây dựng, lắp đặt và vận hành các trạm BTS sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GPXD hoặc cho phép xây dựng.
2. Đảm bảo trật tự an ninh cho việc xây dựng, lắp đặt và hoạt động của các trạm BTS trên địa bàn.
3. Phối hợp với chủ sở hữu công trình và các cơ quan nhà nước có liên quan tuyên truyền, giải thích chủ trương, chính sách của nhà nước trong việc xây dựng và phát triển các trạm BTS cho nhân dân địa phương.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Các chủ đầu tư, quản lý và khai thác các trạm BTS có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới các trạm BTS hàng năm theo đúng Quy hoạch ngành đã được UBND tỉnh phê duyệt;
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục có liên quan đến việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng và UBND cấp huyện; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kiểm định công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông;
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, UBND cấp huyện, cấp xã và các đơn vị liên quan giải quyết các vướng mắc trong quá trình xây dựng, lắp đặt và hoạt động của các trạm BTS.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt các trạm BTS có trách nhiệm thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 114/2009/QĐ-UBND về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 42/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND về Quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
- 4Quyết định 131/2009/QĐ-UBND quy định quản lý xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 19/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Nghị định 112/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 4Thông tư liên tịch 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị do Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quyết định 114/2009/QĐ-UBND về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 6Quyết định 40/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kèm theo Quyết định 56/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7Quyết định 56/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 8Quyết định 42/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 9Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND về Quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành
- 10Quyết định 131/2009/QĐ-UBND quy định quản lý xây dựng các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động phải xin cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Quyết định 32/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý, cấp phép xây dựng đối với công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động của tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 32/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/06/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Ngọc Phi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
