Quyết định số 32/2004/QĐ-UB được ban hành bởi Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhằm bổ sung quy định về giá trị đền bù tối đa đối với các loại cây trồng trên đất ngoài đất vườn nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đảm bảo tính công bằng và thống nhất trong việc áp dụng đơn giá đền bù cây cối, hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi ngoài phạm vi đất vườn nhà, trên đó có trồng các loại cây lâu năm, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây lương thực, thực phẩm, rau và hoa màu. Các cơ quan quản lý nhà nước, Ban quản lý dự án và các đơn vị liên quan đến công tác đền bù, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm áp dụng quy định này.
Quy định chi tiết về mức đền bù tối đa đối với từng loại đất
Quyết định bổ sung mức giới hạn đền bù tối đa cho hai nhóm đất cụ thể ngoài đất vườn nhà như sau:
- Đối với đất trồng rừng: Mức bồi thường đối với các loại cây lâu năm, cây ăn quả, rau và hoa màu trồng xen (nếu có) được xác định theo đơn giá quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 122/2003/QĐ-UB. Tuy nhiên, tổng giá trị đền bù tối đa về cây trồng không được vượt quá 6.000 đồng/m2. Trong trường hợp mật độ cây trồng quá dày, vượt quá quy định chung thì mức đền bù tối đa vẫn được khống chế ở mức 6.000 đồng/m2. Ngược lại, nếu giá trị cây cối, hoa màu thực tế thấp hơn mức giới hạn này thì việc bồi thường sẽ được thực hiện theo giá trị thực tế.
- Đối với đất nông nghiệp: Đối với các loại cây lương thực, thực phẩm, rau, hoa trồng chính có trồng xen kẽ cây lâu năm, cây ăn quả, rau và hoa màu khác, đơn giá bồi thường cũng được áp dụng theo Phụ lục số 3 của Quyết định số 122/2003/QĐ-UB. Tổng giá trị đền bù tối đa đối với cây trồng trên đất nông nghiệp được giới hạn không quá 15.000 đồng/m2. Tương tự như đất trồng rừng, trường hợp cây trồng quá dày vượt mức quy định thì chỉ đền bù tối đa 15.000 đồng/m2; nếu giá trị thực tế thấp hơn mức này thì bồi thường theo thực tế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là nội dung bổ sung trực tiếp cho Phụ lục số 3 của Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Trưởng ban các Ban quản lý dự án cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2004/QĐ-UB | Đà Nẵng, ngày 03 tháng 3 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG GIÁ TRỊ ĐỀN BÙ TỐI ĐA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT NGOÀI ĐẤT VƯỜN NHÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Căn cứ Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Bản quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Căn cứ ý kiến thống nhất kết luận tại cuộc họp giao ban Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ngày 26 tháng 02 năm 2004
- Xét đề nghị tại Tờ trình số 3546 TC - GCS ngày 16 tháng 12 năm 2003 của Sở Tài chính về việc đề nghị bổ sung giá trị đền bù tối đa đối với các loại cây trồng trên đất ngoài đất vườn nhà,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay bổ sung giá trị đền bù tối đa đối với các loại cây trồng trên đất ngoài đất vườn nhà cụ thể theo mức như sau:
1. Đối với đất trồng rừng: Mức bồi thường đối với cây lâu năm, cây ăn quả, rau và hoa màu trồng xen (nếu có) được tính theo đơn giá quy định tại Phụ lục số 3 của Quyết định số 122/2003/QĐ-UB , nhưng tổng giá trị đền bù tối đa về cây không quá 6.000 đồng/m2. Trường hợp cây trồng dày, vượt quá quy định chỉ đền bù 6.000 đồng/m2. Trường hợp cây cối hoa màu bồi thường dưới mức quy định 6.000 đồng/m2, thì bồi thường theo thực tế.
2. Đối với đất nông nghiệp: Đối với cây lương thực, thực phẩm, rau, hoa trồng chính, nếu có trồng xen cây lâu năm, cây ăn quả, rau và hoa màu khác, được tính theo đơn giá quy định tại Phụ lục số 3 của Quyết định số 122/2003/QĐ-UB nhưng tổng giá trị đền bù tối đa về cây không quá 15.000 đồng/m2. Trường hợp cây trồng dày, vượt quá quy định thì cũng chỉ đền bù 15.000 đồng/m2. Trường hợp giá trị cây cối hoa màu bồi thường dưới mức quy định 15.000 đồng/m2 thì bồi thường theo thực tế.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và bổ sung cho Phụ lục số 3 của Quyết định số 122/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 3 : Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND quận, huyện, Trưởng ban các Ban quản lý dự án và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
- 1Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 209/2004/QĐ-UB quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Quyết định 30/2001/QĐ-UB điều chỉnh Phần I Quyết định 13/1999/QĐ-UB và Mục 3 Phần I áp giá đền bù tại quy trình lập và thẩm định phương án đền bù kèm theo Quyết định 52/1999/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 4Quyết định 74/2006/QĐ-UBND Công bố danh mục 44 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành từ năm 1997 đến năm 2005 đã hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) và do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 209/2004/QĐ-UB quy định tạm thời về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Quyết định 122/2003/QĐ-UB quy định về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4Quyết định 74/2006/QĐ-UBND Công bố danh mục 44 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành từ năm 1997 đến năm 2005 đã hết hiệu lực thi hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Nghị định 22/1998/NĐ-CP về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- 3Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 4Quyết định 30/2001/QĐ-UB điều chỉnh Phần I Quyết định 13/1999/QĐ-UB và Mục 3 Phần I áp giá đền bù tại quy trình lập và thẩm định phương án đền bù kèm theo Quyết định 52/1999/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
Quyết định 32/2004/QĐ-UB bổ sung giá trị đền bù tối đa đối với các loại cây trồng trên đất ngoài đất vườn nhà do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- Số hiệu: 32/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/03/2004
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Huỳnh Năm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/03/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
