Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨ
NG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 314/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 10 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NĂNG LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÔN ĐẢO, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Quyết định số 264/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực;

Căn cứ Quyết định số 3301/QĐ-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa -ng Tàu giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 101/TTr-SCT ngày 27 tháng 12 năm 2014 về việc phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 có xét đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 có xét đến năm 2030 với các nội dung như sau:

1. Mục tiêu đề án

- Đáp ứng nhu cầu điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2020 có xét đến năm 2030.

- Đầu tư phát triển nguồn điện diesel, kết hợp đầu tư khai thác nguồn nhiệt điện khí (LNG) và các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời nhằm đảm bảo nguồn điện cung cấp đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải điện; đảm bảo mỹ quan đô thị, môi trường trong sạch, phát triển du lịch huyện Côn Đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng.

- Tăng cường nguồn cung cấp điện đảm bảo độ tin cậy, ổn định và an toàn trong khai thác, vận hành.

- Đầu tư phát triển lưới điện đồng bộ với các dự án nguồn năng lượng trên địa bàn huyện Côn Đảo nhằm nâng cao khả năng truyền dẫn, phân phối và cung ứng điện cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện Côn Đảo.

2. Nhu cầu điện

Phê duyệt phương án dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện Côn Đảo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể nhu cầu điện của huyện Côn Đảo cho các năm quy hoạch như sau:

- Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 5.170 kW, điện thương phẩm đạt 16,368 triệu kWh, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2015 là 2.182kWh/người/năm.

- Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 11.769 kW, điện thương phẩm đạt 47,120 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2015-2020 là 23,4 %, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2020 là 3.141 kWh/người/năm.

- Năm 2030: Công suất cực đại Pmax = 31.825 kW, điện thương phẩm đạt 140,872 triệu kWh, tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2030 là 11,6 %, điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2030 là 4.696 kWh/người/năm.

3. Về quy hoạch phát triển nguồn điện

3.1. Về quan điểm, định hướng phát triển nguồn điện

Phát triển nguồn điện tại Côn Đảo phải đảm bảo theo tinh thần Quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2030.

Giai đoạn 2015-2020 phát triển nguồn điện diesel là nguồn chủ lực, kết hợp nguồn nhiệt điện khí (LNG) và các nguồn năng lượng tái tạo như gió, mặt trời để đảm bảo nguồn điện cung cấp cho huyện Côn Đảo trong thời gian tới; đảm bảo mỹ quan đô thị, môi trường trong sạch, phát triển du lịch huyện Côn Đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng.

Khi các nguồn năng lượng tái tạo, nguồn điện nhiệt khí (LNG) đưa vào khai thác vận hành, bổ sung nguồn điện cung cấp cho Côn Đảo thì nguồn điện diesel truyền thống sẽ được vận hành giảm công suất phát điện, chạy nền để giữ ổn định hệ thống, giảm chi phí, cũng như giãn tiến độ đầu tư các tổ máy diesel bổ sung và để dự phòng cho hệ thống nguồn điện đảm bảo an ninh quốc phòng của huyện Côn Đảo.

Khuyến khích các dự án đầu tư phát triển nguồn năng lượng tái tạo là các nguồn năng lượng sạch, đảm bảo chất lượng nguồn điện ổn định, có tính cạnh tranh, hiệu quả cao để hạn chế dần nguồn điện diesel truyền thống cung cấp điện cho Côn Đảo; đồng thời, xây dựng cơ chế quản lý, đầu tư thuận lợi để duy trì và phát triển các nguồn điện ở đảo.

4. Về quy hoạch phát triển lưới điện

4.1. Quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế phát triển lưới điện

Việc tính toán, lựa chọn thiết bị trên lưới trung và hạ thế, dựa trên cơ sở bảo đảm cung cấp điện cho từng phụ tải trong và sau giai đoạn quy hoạch, ít nhất là 10 năm.

a) Lưới trung thế:

- Cấp điện áp phân phối: 22kV.

- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện trung thế được thiết kế mạch vòng vận hành hở. Các mạch vòng được cấp điện từ hai nguồn hoặc từ hai thanh cái phân đoạn trạm nguồn. Đường trục được thiết kế mang tải (60-70%) công suất đảm bảo chế độ dự phòng để phát triển và cấp điện cho các phụ tải khác khi có sự cố.

- Tiết diện dây dẫn:

+ Cáp ngầm được sử dụng là loại cáp khô cách điện XLPE có tiết diện 240mm2 trục chính; tiết diện ≥ 95 mm2 nhánh chính và tiết diện ≥ 50 mm2 nhánh phụ. Dây trung hòa sử dụng lớp đồng sợi của cáp ngầm hoặc bổ sung thêm 1 sợi cáp trung hòa đi bên ngoài;

+ Đường dây dẫn trên không: Sử dụng dây dẫn ACKP ≥ 185 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 185 mm2 trục chính; tiết diện dây dẫn ACKP ≥ 95 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 95 mm2 nhánh chính và tiết diện dây dẫn ACKP ≥ 70 mm2 hoặc dây đồng bọc CVX ≥ 50 mm2 nhánh phụ.

- Cột: chủ yếu sử dụng cột BTCT 14m, 16m, 18m và 20m đảm bảo chịu lực, độ võng an toàn lưới điện cao áp theo quy định; khoảng cách trụ trung bình từ 55m đến 60m.

- Xà: sử dụng loại composite hoặc thép mạ kẽm theo tiêu chuẩn.

- Sứ: sử dụng sứ 24 kV hoặc 35 kV loại chống muối biển theo tiêu chuẩn.

b) Trạm biến áp phân phối

- Cấp điện áp: 22/0,4kV (3pha) hoặc 12,7/0,22kV (1 pha).

- Kiểu lắp đặt:

+ Trạm được lắp đặt ngoài trời, trong nhà hoặc trong tủ hợp bộ;

+ Các trạm biến áp có công suất từ 560kVA trở xuống được thiết kế dạng treo hoặc đặt trên giàn. Trạm có công suất lớn hơn được thiết kế đặt trên bệ móng bê tông ngoài trời (hình thức trạm nền), đặt trên bệ móng bê tông trong nhà (hình thức trạm phòng) hoặc trạm đặt trong tủ hợp bộ (hình thức trạm hợp bộ/Kiosk).

- Gam máy biến áp lấy theo các gam máy tiêu chuẩn hiện hành, bao gồm:

+ Khu vực trung tâm, khu đô thị mới, khu dân cư lớn, phụ tải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng các máy biến áp 3 pha có gam công suất từ 160 ¸ 630kVA;

+ Khu vực còn lại sử dụng các máy biến áp 1 pha hoặc 3 pha có gam công suất từ 50 ¸ 250kVA;

+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được tính cụ thể với hệ số mang tải ≥ 65% công suất định mức.

c) Lưới hạ thế

- Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ thế 220/380V ba pha bốn dây có trung tính nối đất trực tiếp. Bán kính cấp điện ≤ 800m tùy theo mật độ phụ tải cao hay thấp. Đối với khu vực trung tâm thực hiện ngầm hóa nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.

- Tiết diện dây dẫn: ≥ 70mm2 đối với tuyến trục chính; ≥ 50mm2 đối với tuyến nhánh; tiết diện dây dẫn phù hợp với mật độ phụ tải của từng khu vực và thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp nhỏ hơn 5%.

d) Nhánh rẽ và điện kế vào nhà dân

- Dùng dây đồng bọc vặn xoắn và sử dụng kẹp nối đồng - nhôm đấu nối vào đường dây hạ thế, tiết diện dây dẫn phù hợp. Chiều dài dây dẫn vào nhà dân trung bình khoảng 40m.

- Dây đấu vào điện kế dùng cáp bọc đôi Muller. Điện kế sử dụng loại lắp trong thùng nhựa composite, được đặt trong nhà hoặc những vị trí mỹ quan và tiện cho việc quản lý vận hành.

4.2. Khối lượng xây dựng

Phê duyệt về quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình nguồn điện, đường dây và trạm biến áp theo từng giai đoạn, cụ thể:

a) Quy mô đầu tư nguồn điện:

- Giai đoạn 2015 - 2020:

+ Lắp đặt thêm 06 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 13MW tại khu vực nhà máy điện An Hội (công suất khả dụng khoảng 10,4MW);

+ Đầu tư phát triển nguồn điện gió với tổng công suất đặt 4MW (2x2MW) tại khu vực Vịnh Côn Sơn (công suất khả dụng khoảng 1,6MW);

+ Đầu tư phát triển nguồn điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 18MW (giai đoạn 1 - 4x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 14,4MW);

+ Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 8MW (công suất khả dụng khoảng 3,2MW).

Trong giai đoạn này nguồn điện của Côn Đảo cơ bản lấy từ nguồn diesel khả dụng hiện có (4,8MW) và bổ sung lắp đặt thêm 13MW diesel (công suất khả dụng khoảng 10,4MW) để đảm bảo nguồn điện cung cấp đáp ứng nhu cầu phụ tải phục vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng huyện Côn Đảo. Các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời và nguồn điện khí hóa lỏng khi được đầu tư đưa vào vận hành khai thác sẽ giãn tiến độ đầu tư các tổ máy diesel bổ sung trong giai đoạn này.

- Giai đoạn 2021 - 2030:

+ Lắp đặt thêm 02 tổ máy diesel với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 4MW);

+ Đầu tư phát triển nguồn điện gió hồ Quang Trung với công suất đặt 3,4MW (công suất khả dụng khoảng 1,36MW);

+ Đầu tư phát triển nguồn điện mặt trời với tổng công suất đặt 5MW (công suất khả dụng khoảng 2MW);

+ Mở rộng công suất nhà máy điện khí (LNG) với tổng công suất đặt 9MW (2x4,5MW; công suất khả dụng khoảng 7,2MW).

b) Khối lượng xây dựng lưới điện:

- Giai đoạn 2015 - 2020:

Phần xây dựng mới lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi 22kV khoảng:

31,8 km.

+ Đường dây trung thế ngầm 22kV khoảng:

17,4 km.

+ Xây mới trạm biến áp 22kV khoảng:

24.950 kVA.

+ Đường dây hạ thế xây mới khoảng:

94 km.

+ Lắp đặt công tơ khoảng:

1.900 bộ.

Phần cải tạo lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi thành cáp ngầm 22kV khoảng:

1,9 km.

+ Đường dây trung thế tăng tiết diện 22kV khoảng:

16,6 km.

+ Dung lượng trạm biến áp khoảng:

1.235 kVA.

+ Đường dây hạ thế cải tạo khoảng:

13,8 km.

- Giai đoạn 2021 - 2030:

Phần xây dựng mới lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi 22kV khoảng:

25,4 km.

+ Đường dây trung thế ngầm 22kV khoảng:

13,9 km.

+ Xây mới trạm biến áp 22kV khoảng:

39.920 kVA.

+ Đường dây hạ thế xây mới khoảng:

75,2 km.

+ Lắp đặt công tơ khoảng:

4.560 bộ.

Phần cải tạo lưới điện:

+ Đường dây trung thế nổi thành cáp ngầm 22kV khoảng:

3,8 km.

+ Đường dây trung thế tăng tiết diện 22kV khoảng:

13,3 km.

+ Dung lượng trạm biến áp khoảng:

1.976 kVA.

+ Đường dây hạ thế cải tạo khoảng:

11,0 km.

5. Vốn đầu tư:

a) Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn lưới điện của huyện Côn Đảo ước khoảng 2.601,45 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2015-2020 là 1.767,9 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2030 là 833,55 tỷ đồng. Trong tổng vốn đầu tư 2.601,45 tỷ đồng, đầu tư cho:

- Nguồn điện:

2.400,4 tỷ đồng.

+ Diesel:

550 tỷ đồng;

+ Điện khí, gió, mặt trời:

1.850,4 tỷ đồng.

- Lưới điện trung thế:

169,979 tỷ đồng.

- Lưới điện hạ thế:

24,610 tỷ đồng.

- Lắp đặt công tơ:

6,460 tỷ đồng.

b) Về nguồn vốn đầu tư:

- Vốn ngành điện: Là nguồn vốn chủ lực để đầu tư các dự án phát triển nguồn điện diesel và lưới điện quy hoạch theo quy định của Luật Điện lực. Ngoài nguồn vốn của ngành điện cần tranh thủ nguồn vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tài chính Quốc tế (WB, ODA, KfW..) và huy động thêm nguồn vốn của nhà đầu tư, khách hàng sử dụng điện (đầu tư các công trình trạm biến áp 22kV/0,4kV chuyên dụng);

- Vốn do doanh nghiệp trong và ngoài nước: Đầu tư các nguồn năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời, nhiệt điện khí LNG và các nguồn năng lượng khác;

- Vốn ngân sách hỗ trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.

6. Về cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư:

Theo quy định tại Quyết định số 32/2013/QĐ-TTg ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách ưu đãi đối với địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và theo quy định hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương có trách nhiệm:

- Tổ chức triển khai quy hoạch, theo dõi giám sát, kiểm tra, đôn đốc ngành điện thực hiện đầu tư theo quy hoạch được duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Côn Đảo, Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu để tổ chức công bố công khai quy hoạch được duyệt theo quy định;

- Thực hiện chức năng quản lý quy hoạch theo đúng quy định hiện hành; theo dõi, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện quy hoạch báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh và gửi các đơn vị có liên quan để chỉ đạo thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải và UBND huyện Côn Đảo hướng dẫn, kiểm tra việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt; tham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh phương án xử lý các công trình điện xây dựng không phù hợp hoặc ngoài quy hoạch đã được phê duyệt.

- Tham mưu trình UBND tỉnh kiến nghị Bộ Công Thương, Bộ Tài chính sớm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế chính sách về hỗ trợ giá bán điện năng lượng tái tạo khu vực hải đảo không có lưới điện quốc gia nhằm đảm bảo có lợi nhuận để khuyến khích, thu hút nhà đầu tư phát triển nguồn năng lượng tái tạo tại huyện Côn Đảo.

2. Đề nghị Tổng Công ty Điện lực miền Nam chỉ đạo Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu phối hợp với Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND huyện Côn Đảo xem xét cân đối nguồn vốn và đưa vào kế hoạch hàng năm để thực hiện quy hoạch được duyệt; báo cáo tham mưu đề xuất trình UBND tỉnh theo đúng quy định.

3. Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu, chủ đầu tư các dự án nguồn điện vừa và nhỏ, chủ đầu tư các dự án điện khác có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn năng lượng và việc triển khai thực hiện dự án điện trên địa bàn huyện trước ngày 10 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo có trách nhiệm:

- Quy hoạch sử dụng đất của huyện phải dành quỹ đất để mở rộng phát triển nguồn điện diesel; cập nhật, bổ sung quỹ đất để phát triển nguồn năng lượng mặt trời, gió và các nguồn năng lượng khác, xây dựng phát triển công trình lưới điện theo quy hoạch trên địa bàn huyện;

- Phối hợp với ngành điện và các Sở, ngành liên quan trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đảm bảo an toàn hành lang tuyến điện;

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện quy hoạch và triển khai dự án điện trên địa bàn huyện theo đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Côn Đảo, Ban Quản lý phát triển Côn Đảo Giám đốc Công ty Điện lực Bà Rịa - Vũng Tàu và Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Tổng Công ty Điện lực miền Nam;
- Lưu: VT, TH, S7, X6.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Thới

 

PHỤ LỤC 1

KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ CHO NGUỒN ĐIỆN HUYỆN CÔN ĐẢO ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

STT

Tên Dự án

Khối lượng

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng

2015-2020

2021-2030

Tổng

2015-2020

2021-2030

I

Nguồn điện

65,4

43

22,4

2.400,4

1.670,4

730

1

Bổ sung nguồn điện Diesel (MW)

18,0

13,0

5

550

400

150

2

Nguồn năng lượng tái tạo và điện khí

47,4

30

17,4

1.850,4

1270,4

580

 

- Điện gió (MW)

7,4

4,0

3,4

515

345

170

 

- Điện mặt trời (MW)

13,0

8,0

5,0

585,4

425,4

160

 

- Điện khí (LNG) (MW)

27,0

18,0

9,0

750

500

250

II

Các dự án đầu tư nguồn điện đã có giấy chứng nhận đầu tư

9,0

9,0

 

645

645

 

1.

Nhà máy điện gió Côn Đảo (2x2MW)

4,0

4,0

 

345

345

 

2

Nhà máy điện mặt trời kết hợp khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao Côn Đảo (5MW)

5,0

5,0

 

300

300

 

 

PHỤ LỤC 2

KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN CÔN ĐẢO ĐẾN NĂM 2030

(Kèm theo Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 10 tháng 2 năm 2015 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

1. Khối lượng đầu tư xây dựng

Hạng mục

Đơn vị

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Giai đoạn 2015-2020

Giai đoạn 2021-2030

Tổng

1. Khối lưng xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đường dây trung thế nổi

km

5,30

5,30

5,30

5,30

5,30

5,30

31,8

25,4

57,2

Đường dây trung thế ngầm

km

2,89

2,89

2,89

2,89

2,89

2,89

17,35

13,9

31,2

Dung lượng trạm

kVA

4.158

4.158

4.158

4.158

4.158

4.158

24.950

39.920

64.870

Đường dây hạ thế

km

15,67

15,67

15,67

15,67

15,67

15,67

94

75,2

169,2

Công tơ

bộ

317

317

317

317

317

317

1.900

4.560

6.460

2. Khối lượng cải tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đường dây trung thế nổi tăng tiết diện

km

2,77

2,77

2,77

2.77

2,77

2,77

16,6

13,3

29,9

Đường dây trung thế nổi thành ngầm

km

 

1,9

 

 

 

 

1,9

3,8

5,7

Dung lượng trạm

kVA

206

206

206

206

206

206

1.235

1.976

3.211

Đường dây hạ thế

km

2,30

2,30

2,30

2,30

2,30

2,30

13,8

11,0

24,8

2. Vốn đầu tư xây dựng

Hạng mục

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Giai đoạn 2015-2020

Giai đoạn 2021-2030

Tổng

1. Khối lưng xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đường dây trung thế nổi

1.912

1.912

1.912

1.912

1.912

1.912

11.469

9.175

20.644

Đường dây trung thế ngầm

6.712

6.712

6.712

6.712

6.712

6712

40.270

32.216

72.486

Dung lượng trạm

3.151

3.151

3.151

3.151

3.151

3.151

18.907

30.251

49.158

Đường dây hạ thế

1.880

1.880

1.880

1.880

1.880

1.880

11.280

10.349

21.629

Công tơ

317

317

317

317

317

317

1.900

4.560

6.460

2. Khối lượng cải tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đường dây trung thế nổi tăng tiết diện

1.107

1.107

1.107

1.107

1.107

1.107

6.640

5.312

11.952

Đường dây trung thế nổi thành ngầm

 

4.390

 

 

 

 

4.390

8.780

13.170

Dung lượng trạm

165

165

165

165

165

165

988

1.581

2.569

Đường dây hạ thế

276

276

276

276

276

276

1.656

1.325

2 981

Tổng cộng

15.518

19.908

15.518

15.518

15.518

15.518

97.500

103.549

201.049