Quyết định số 3107/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành năm 2022 nhằm phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030. Quyết định này thực hiện điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu, dự báo nhu cầu và giải pháp phát triển nhà ở đã được quy định trước đó tại Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 04/11/2021, nhằm phù hợp với tình hình thực tế và định hướng phát triển đô thị của tỉnh.
- Điều chỉnh các chỉ tiêu phát triển nhà ở cụ thể
- Chỉ tiêu đến năm 2025: Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt 27,0 m2 sàn/người (trong đó khu vực đô thị đạt 29,0 m2 sàn/người và khu vực nông thôn đạt 25,0 m2 sàn/người). Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở tăng thêm trong giai đoạn này dự kiến đạt khoảng 5.043.643 m2 sàn.
- Chỉ tiêu đến năm 2030: Diện tích sàn xây dựng nhà ở tăng thêm đạt khoảng 6.493.353 m2 sàn. Về chất lượng nhà ở, tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 99% (trong đó khu vực đô thị đạt 100% và khu vực nông thôn đạt 98%).
- Điều chỉnh dự báo nhu cầu phát triển nhà ở, quỹ đất và nguồn vốn
- Nhu cầu về diện tích sàn nhà ở:
- Đến năm 2025: Phát triển thêm khoảng 381.877 m2 sàn nhà ở xã hội; 2.925 m2 sàn nhà ở công vụ; 120.540 m2 sàn nhà ở tái định cư; 2.625.866 m2 sàn nhà ở thương mại; và khoảng 1.912.436 m2 sàn do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng.
- Đến năm 2030: Phát triển thêm khoảng 476.042 m2 sàn nhà ở xã hội; 1.015 m2 sàn nhà ở công vụ; 130.104 m2 sàn nhà ở tái định cư; 3.745.325 m2 sàn nhà ở thương mại; và khoảng 2.140.867 m2 sàn do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng.
- Nhu cầu về quỹ đất ở tăng thêm:
- Đến năm 2025: Tổng nhu cầu đất ở tăng thêm khoảng 2.802,04 ha. Trong đó, đất cho nhà ở xã hội là 212,16 ha; nhà ở công vụ là 1,63 ha; nhà ở tái định cư là 66,97 ha; nhà ở thương mại là 1.458,81 ha; và đất hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng là 1.062,47 ha.
- Đến năm 2030: Tổng nhu cầu đất ở tăng thêm khoảng 3.671,31 ha. Trong đó, đất cho nhà ở xã hội là 328,36 ha; nhà ở công vụ là 0,56 ha; nhà ở tái định cư là 72,28 ha; nhà ở thương mại là 2.080,74 ha; và đất hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng là 1.189,37 ha.
- Nhu cầu về nguồn vốn đầu tư:
- Đến năm 2025: Tổng nhu cầu vốn đầu tư ước tính khoảng 41.705,43 tỷ đồng. Cụ thể: vốn nhà ở xã hội khoảng 2.675,48 tỷ đồng; nhà ở công vụ khoảng 20,49 tỷ đồng; nhà ở tái định cư khoảng 966,15 tỷ đồng; nhà ở thương mại khoảng 22.714,75 tỷ đồng; và vốn tự xây dựng của người dân khoảng 15.328,56 tỷ đồng.
- Đến năm 2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư ước tính khoảng 53.943,12 tỷ đồng. Cụ thể: vốn nhà ở xã hội khoảng 3.335,21 tỷ đồng; nhà ở công vụ khoảng 7,11 tỷ đồng; nhà ở tái định cư khoảng 1.042,81 tỷ đồng; nhà ở thương mại khoảng 32.398,51 tỷ đồng; và vốn tự xây dựng của người dân khoảng 17.159,49 tỷ đồng.
- Điều chỉnh, bổ sung các nhóm giải pháp thực hiện
- Giải pháp về quy hoạch và phát triển quỹ đất: Bố trí quỹ đất phát triển nhà ở đồng bộ trong các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn và khu công nghiệp. Thực hiện tái thiết, cải tạo các khu dân cư hiện hữu theo hướng giảm mật độ dân cư, kết hợp xây dựng nhà ở cao tầng hiện đại và đồng bộ hạ tầng. Tập trung phủ kín quy hoạch chi tiết và rà soát, xóa bỏ các quy hoạch kéo dài, thiếu tính khả thi.
- Giải pháp nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án: Thắt chặt điều kiện năng lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư; ưu tiên các đơn vị có giải pháp quy hoạch, kiến trúc và hạ tầng tối ưu. Tăng cường tính công khai, minh bạch thông qua đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với chủ đầu tư vi phạm cam kết và ban hành quy chế quản lý sau đầu tư, bàn giao hạ tầng kỹ thuật - xã hội.
- Giải pháp về nguồn vốn và thuế: Đa dạng hóa nguồn vốn xã hội hóa (doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư phát triển địa phương) để giảm phụ thuộc ngân sách. Thu hút dòng vốn nước ngoài qua các quỹ đầu tư, quỹ tín thác bất động sản (REITs), liên doanh liên kết. Tiếp tục áp dụng các chính sách ưu đãi thuế (VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp) cho phát triển nhà ở xã hội.
- Giải pháp phát triển thị trường bất động sản: Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các sàn giao dịch và hoạt động môi giới bất động sản; khuyến khích giao dịch qua sàn để minh bạch thông tin nhưng không bắt buộc đối với nhà ở đã có giấy chứng nhận. Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của môi giới viên. Hoàn thiện hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản để phục vụ công tác quản lý và kiểm tra, xử lý sai phạm.
- Giải pháp cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa quy trình đầu tư từ khâu lựa chọn chủ đầu tư, giao đất đến cấp giấy chứng nhận sở hữu. Thực hiện chuyển đổi số, cắt giảm thủ tục hành chính đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân; đồng thời đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho các địa phương.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác tại Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 04/11/2021 không trái với Quyết định này vẫn tiếp tục giữ nguyên giá trị pháp lý.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3107/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 06 năm 2014; Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng về việc Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 132/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua Điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1685/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 4860/TTr-SXD ngày 16 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh các chỉ tiêu cụ thể tại Khoản 3, Điều 1, Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 04/11/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế:
a) Chỉ tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 27,0 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích nhà ở bình quân tại đô thị đạt 29,0 m2 sàn/người, diện tích nhà ở bình quân tại nông thôn đạt 25,0 m2 sàn/người.
- Diện tích sàn xây dựng mới tăng thêm khoảng 5.043.643 m2 sàn.
b) Chỉ tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030
- Diện tích sàn xây dựng mới tăng thêm khoảng 6.493.353 m2 sàn.
- Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 99%, trong đó: Đô thị đạt 100%, tại nông thôn 98%.
2. Điều chỉnh dự báo nhu cầu tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 04/11/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế:
a) Nhu cầu về nhà ở
- Dự báo đến năm 2025: Nhà ở xã hội phát triển thêm khoảng 381.877 m2 sàn; nhà ở công vụ phát triển thêm khoảng 2.925 m2 sàn; nhà ở tái định cư phát triển thêm khoảng 120.540 m2 sàn; nhà ở thương mại phát triển thêm khoảng 2.625.866 m2 sàn; còn lại khoảng 1.912.436 m2 sàn phát triển nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng.
- Dự báo đến năm 2030: Nhà ở xã hội phát triển thêm khoảng 476.042 m2 sàn; nhà ở công vụ phát triển thêm khoảng 1.015 m2 sàn; nhà ở tái định cư phát triển thêm khoảng 130.104 m2 sàn; nhà ở thương mại phát triển thêm khoảng 3.745.325 m2 sàn; còn lại khoảng 2.140.867 m2 sàn phát triển nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng.
b) Nhu cầu về quỹ đất
- Dự báo đến năm 2025: Nhu cầu đất ở tăng thêm khoảng 2.802,04 ha, trong đó: Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội khoảng 212,16 ha; quỹ đất phát triển nhà ở công vụ khoảng 1,63 ha; quỹ đất phát triển nhà ở tái định cư khoảng 66,97 ha; quỹ đất phát triển nhà ở thương mại khoảng 1.458,81 ha; còn lại khoảng 1.062,47 ha phát triển nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng.
- Dự báo đến năm 2030: Nhu cầu đất ở tăng thêm khoảng 3.671,31 ha; trong đó: Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội khoảng 328,36 ha; quỹ đất phát triển nhà ở công vụ khoảng 0,56 ha; quỹ đất phát triển nhà ở tái định cư khoảng 72,28 ha; quỹ đất phát triển nhà ở thương mại khoảng 2.080,74 ha; còn lại khoảng 1.189,37 ha phát triển nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng.
c) Nhu cầu về vốn
- Dự báo đến năm 2025: Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn tỉnh khoảng 41.705,43 tỷ đồng, trong đó: Nhu cầu vốn phát triển nhà ở xã hội khoảng 2.675,48 tỷ đồng; nhà ở công vụ khoảng 20,49 tỷ đồng; nhà ở để phục vụ tái định cư khoảng 966,15 tỷ đồng; nhà ở thương mại khoảng 22.714,75 tỷ đồng; còn lại khoảng 15.328,56 tỷ đồng phát triển nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng.
- Dự báo đến năm 2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn tỉnh khoảng 53.943,12 tỷ đồng, trong đó: Nhu cầu vốn phát triển nhà ở xã hội khoảng 3.335,21 tỷ đồng; nhà ở công vụ khoảng 7,11 tỷ đồng; nhà ở để phục vụ tái định cư khoảng 1.042,81 tỷ đồng; nhà ở thương mại khoảng 32.398,51 tỷ đồng; còn lại khoảng 17.159,49 tỷ đồng phát triển nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng.
3. Điều chỉnh bổ sung một số giải pháp tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 04/11/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế:
a) Giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất
- Trong quá trình lập, phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch khu công nghiệp phải bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt nhằm đáp ứng phát triển các dự án đô thị, dự án phát triển nhà ở, dự án phát triển nhà xã hội, nhà công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư...
- Trong quá trình lập quy hoạch đô thị, thực hiện điều chỉnh, quy hoạch lại, tái thiết các khu dân cư hiện hữu theo hướng giảm mật độ tập trung dân cư kết hợp mô hình nhà ở cao tầng hiện đại, đảm bảo đồng bộ hạ tầng, hoặc có kế hoạch cải tạo, nâng cấp hạ tầng khu dân cư hiện hữu.
- Tập trung phủ kín quy hoạch chi tiết trên cơ sở quy hoạch chung đô thị, quy hoạch nông thôn mới; thường xuyên rà soát các quy hoạch được phê duyệt nhưng thời gian thực hiện kéo dài, thiếu khả thi để điều chỉnh hoặc xóa bỏ.
b) Giải pháp nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án
- Nâng cao năng lực của chủ đầu tư thực hiện dự án phát triển nhà ở thông qua bổ sung quy định về các điều kiện cần đáp ứng của nhà đầu tư bảo đảm chủ đầu tư phải có đủ chức năng, năng lực, kinh nghiệm thực hiện các dự án nhà ở, ưu tiên chủ đầu tư có phương án được đánh giá cao về giải pháp quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tiến độ thực hiện dự án, đưa công trình vào sử dụng, giải pháp quản lý vận hành.
- Tăng cường hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo đó chủ yếu thực hiện thông qua phương thức đấu giá, đấu thầu cho các dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở, phát triển nhà ở xã hội, dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư.
- Tăng cường giám sát, áp dụng các chế tài để đảm bảo chủ đầu tư thực hiện đúng những những cam kết, nghĩa vụ, nội dung được phê duyệt trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
- Tăng cường thực hiện quản lý sau đầu tư xây dựng nhà ở, ban hành các quy chế để quản lý cũng như quy định về việc bàn giao, tiếp nhận, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong dự án phát triển nhà ở.
c) Giải pháp về nguồn vốn và thuế
- Huy động nguồn vốn xã hội hóa để phát triển nhà ở thông qua nhiều hình thức như: huy động vốn của doanh nghiệp, huy động từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư phát triển địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác, nhằm tạo lập hệ thống tài chính nhà ở vận hành ổn định, dài hạn và giảm phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.
- Huy động hiệu quả nguồn vốn nước ngoài thông qua các cơ chế huy động tài chính quốc tế như: quỹ đầu tư, quỹ tín thác bất động sản, liên doanh, liên kết thực hiện dự án nhà ở; tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài tham gia phát triển nhà ở xã hội.
- Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi về thuế liên quan đến phát triển xã hội như miễn, giảm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các ưu đãi khác theo pháp luật về thuế và pháp luật về nhà ở.
d) Giải pháp phát triển thị trường bất động sản
- Tăng cường kiểm soát hoạt động của các sàn giao dịch bất động sản trong đó có hoạt động giao dịch kinh doanh nhà ở; góp phần quản lý thông tin giao dịch bất động sản, tăng tính công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi người dân khi kinh doanh bất động sản thông qua các sàn giao dịch bất động sản theo hướng: khuyến khích việc giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn để công khai, minh bạch; các nhà ở, bất động sản có sẵn, đã được cấp giấy chứng nhận không bắt buộc thực hiện giao dịch qua sàn.
- Tăng cường kiểm soát hoạt động môi giới bất động sản trong đó có hoạt động môi giới kinh doanh nhà ở của các tổ chức, cá nhân theo hướng: nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đối với cá nhân hành nghề môi giới bất động sản; các cá nhân hành nghề môi giới bất động sản đăng ký, tham gia hoạt động để có tổ chức quản lý (hoạt động theo doanh nghiệp, văn phòng, hội…).
- Tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và nhà ở; hoàn thiện việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản để đảm bảo tính công khai, minh bạch; nâng cao hiệu quả của các hoạt động kiểm tra, xử lý, ngăn chặn sai phạm trong kinh doanh nhà ở và bất động sản.
đ) Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quy trình đầu tư phát triển nhà ở từ bước lựa chọn chủ đầu tư, giao đất, đầu tư xây dựng dự án, cấp giấy chứng nhận sở hữu,... Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa, chuẩn hóa, thực hiện chuyển đổi số các thủ tục hành chính lĩnh vực xây dựng nhà ở hộ gia đình, riêng lẻ nhằm tăng cường sự tham gia người dân. Đẩy mạnh việc phân cấp, phân quyền, thực hiện cải cách hành chính tại các địa phương.
(Chi tiết điều chỉnh nhu cầu, chỉ tiêu phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030; bổ sung danh mục dự án phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 theo báo cáo thuyết minh điều chỉnh chương trình kèm theo)
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và các nội dung tại Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 không trái với nội dung Quyết định này vẫn giữ nguyên.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã và các huyện; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030
- 2Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 (lần 2)
- 3Kế hoạch 709/KH-UBND năm 2024 triển khai Chương trình 85-CTr/TU thực hiện Chỉ thị 34-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật Nhà ở 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 5Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 6Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Luật Đầu tư 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 10Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 11Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 12Thông tư 07/2021/TT-BXD sửa đổi Thông tư 19/2016/TT-BXD và 02/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 13Quyết định 2161/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030
- 15Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 (lần 2)
- 16Kế hoạch 709/KH-UBND năm 2024 triển khai Chương trình 85-CTr/TU thực hiện Chỉ thị 34-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nhà ở xã hội trong tình hình mới do tỉnh Đắk Nông ban hành
Quyết định 3107/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030
- Số hiệu: 3107/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

