Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Văn bản này cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đặc biệt là Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, nhằm bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả trong quản lý, bảo vệ rừng và chi trả quyền lợi cho người giữ rừng tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy- Tên văn bản: Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND quy định nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Hà Trọng Hải (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 30 tháng 6 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng; mức chi trả của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; mức chi trả của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết nuôi trồng thủy sản; phương thức áp dụng hệ số K thành phần; và quy trình tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, và cộng đồng dân cư có các hoạt động liên quan trực tiếp đến việc cung ứng, sử dụng hoặc thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu đưa ra các định mức cụ thể đối với từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng như sau:
- Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp: Các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP có mức sử dụng nước tối thiểu từ 100 m3/ngày đêm trở lên thì bắt buộc phải thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí: Trong trường hợp thực hiện chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lai Châu, mức chi trả được ấn định bằng 1% trên tổng doanh thu thực hiện được trong kỳ tính theo quý.
- Đối với tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết nuôi trồng thủy sản: Khi thực hiện chi trả ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, mức chi trả cũng được áp dụng tương đương là 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ theo quý.
Hệ số K thành phần là căn cứ quan trọng để xác định mức tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng dựa trên chất lượng và vị trí của diện tích rừng. Quyết định phân chia thành hai trường hợp áp dụng cụ thể:
- Đối với diện tích rừng nằm trong quy hoạch lâm nghiệp: Áp dụng đầy đủ cả 04 hệ số K thành phần bao gồm K1, K2, K3, và K4 theo đúng quy định chi tiết tại điểm b khoản 2 Mục III Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với diện tích rừng đã đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp: Áp dụng đối với những diện tích rừng đã được đưa ra ngoài quy hoạch nhưng chưa có quyết định chính thức từ cấp có thẩm quyền về việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Trong đó, các hệ số K1, K3 và K4 được áp dụng tương tự như đối với diện tích rừng trong quy hoạch lâm nghiệp; riêng hệ số K2 sẽ được áp dụng dựa trên loại rừng tương ứng trước thời điểm phê duyệt quy hoạch đưa diện tích rừng đó sang mục đích khác không phải lâm nghiệp.
Để bảo đảm nguồn tài chính kịp thời cho công tác bảo vệ rừng, quyết định quy định cơ chế tạm ứng linh hoạt cho các bên liên quan:
- Tạm ứng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng và các đơn vị hỗ trợ: Căn cứ vào kế hoạch thu, chi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và nhu cầu thực tế của bên cung ứng, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh sẽ thực hiện tạm ứng kinh phí. Số lần tạm ứng được giới hạn là 01 lần/năm, thực hiện vào quý IV hàng năm. Tỷ lệ tạm ứng tối đa không quá 60% theo kế hoạch thu, chi đã được phê duyệt nhằm mục đích thanh toán kịp thời cho bên nhận hợp đồng khoán bảo vệ rừng hoặc hợp đồng bảo vệ rừng.
- Tạm ứng kinh phí quản lý cho Ban Quản lý rừng phòng hộ và Ủy ban nhân dân cấp xã: Dựa trên kế hoạch thu, chi được duyệt và kết quả thu tiền dịch vụ môi trường rừng thực tế, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh sẽ xem xét và thực hiện tạm ứng theo nhu cầu hoạt động thực tế của từng đơn vị cụ thể.
Văn bản cũng nêu rõ lộ trình chuyển tiếp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình thực thi quyết định mới:
- Quy định chuyển tiếp cho năm 2025: Việc thực hiện các hợp đồng khoán bảo vệ rừng, hợp đồng bảo vệ rừng cũng như việc sử dụng nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng trong năm 2025 của các Ban Quản lý rừng phòng hộ và Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tiếp tục được thực hiện theo các quy định cũ tại Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2025/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Quyết định này quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu, bao gồm:
1. Mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
2. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
3. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản.
4. Áp dụng hệ số K thành phần.
5. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng.
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến cung ứng, sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
Điều 3. Quy định một số nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 100 m3/ngày đêm.
2. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ theo quý.
3. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ theo quý.
4. Áp dụng hệ số K thành phần
a) Đối với diện tích rừng trong quy hoạch lâm nghiệp: Áp dụng đầy đủ 04 hệ số K thành phần (K1, K2, K3, K4) theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục III Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP.
b) Đối với diện tích rừng đã đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác:
- Các hệ số: K1, K3 và K4 áp dụng theo điểm a khoản này.
- Hệ số K2 áp dụng theo loại rừng tương ứng trước khi phê duyệt quy hoạch đưa diện tích rừng đó sang mục đích khác không phải lâm nghiệp.
5. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Căn cứ kế hoạch thu, chi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và nhu cầu của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh; Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện tạm ứng kinh phí cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh, số lần tạm ứng là 01 lần/năm, vào quý IV, với tỷ lệ tối đa là 60% theo kế hoạch thu, chi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, để thanh toán cho bên nhận hợp đồng khoán bảo vệ rừng, hợp đồng bảo vệ rừng.
b) Kinh phí quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ và Ủy ban nhân dân cấp xã: Căn cứ kế hoạch thu, chi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, kết quả thu tiền dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh xem xét tạm ứng theo nhu cầu hoạt động của từng đơn vị.
Việc thực hiện hợp đồng khoán, hợp đồng bảo vệ rừng, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2025 của các Ban Quản lý rừng phòng hộ, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính; Công Thương; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 41/2019/QĐ-UBND quy định về nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 36/2025/QĐ-UBND quy định áp dụng hệ số K, các hệ số K thành phần trong dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng và mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 31/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Hà Trọng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
