Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định chi tiết về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cũng như hạn mức diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng các công trình này trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Thông tin chung về Quyết định 31/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Người ký ban hành: Quyền Chủ tịch Hà Sỹ Đồng.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 5 năm 2025.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp tại địa phương:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa (theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP); quy định diện tích đất nông nghiệp còn lại (ngoại trừ đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp sử dụng kết hợp trong thửa đất có đất ở) được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp (theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai năm 2024).
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp (được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, thuê lại quyền sử dụng đất, nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho); và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa, đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Quy định xây dựng công trình phục vụ sản xuất trên đất trồng lúa
Việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP, đồng thời phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
- Diện tích xây dựng: Tổng diện tích đất xây dựng công trình không được vượt quá 0,1% tổng diện tích của khu vực đất trồng lúa tương ứng.
- Vị trí xây dựng: Công trình được phép xây dựng tại một hoặc nhiều vị trí khác nhau trong khu vực đất trồng lúa, đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả cho hoạt động sản xuất.
- Mục đích sử dụng: Công trình phải phục vụ cho một trong các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP (như bảo quản, sơ chế, cất giữ công cụ, vật tư nông nghiệp...).
Hạn mức diện tích xây dựng công trình trên đất nông nghiệp còn lại
Đối với đất nông nghiệp còn lại (trừ đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp sử dụng kết hợp trong thửa đất có đất ở), diện tích đất được phép sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được khống chế theo quy mô diện tích của khu đất canh tác, cụ thể:
- Khu đất từ 3.000 m² đến dưới 5.000 m²: Diện tích đất xây dựng công trình tối đa không quá 30 m².
- Khu đất từ 5.000 m² đến dưới 10.000 m²: Diện tích đất xây dựng công trình tối đa không quá 50 m².
- Khu đất từ 10.000 m² đến dưới 50.000 m²: Diện tích đất xây dựng công trình tối đa không quá 100 m².
- Khu đất từ 50.000 m² đến dưới 300.000 m²: Diện tích đất xây dựng công trình tối đa không quá 300 m².
- Khu đất từ 300.000 m² trở lên: Diện tích đất xây dựng công trình tối đa không quá 500 m².
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ lộ trình áp dụng và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.
- Trách nhiệm của chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa và đất nông nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn: Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết định; đồng thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2025/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH, VỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA; DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa; quy định về diện tích đất nông nghiệp còn lại (trừ đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp sử dụng kết hợp trong thửa đất có đất ở) được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan khác có liên quan.
2. Người sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do thuê quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác; do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa, đất nông nghiệp.
Điều 3. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa
Công trình được xây dựng tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ và đảm bảo quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng như sau:
1. Tổng diện tích đất xây dựng: không vượt quá 0,1% diện tích khu vực đất trồng lúa.
2. Vị trí công trình: được xây dựng tại 01 hoặc nhiều vị trí khác nhau trong khu vực đất trồng lúa.
3. Mục đích sử dụng: phục vụ từ 01 trong các nội dung được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 4. Diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp còn lại (trừ đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp sử dụng kết hợp trong thửa đất có đất ở)
1. Khu đất có diện tích từ 3.000 m² đến dưới 5.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 30 m².
2. Khu đất có diện tích từ 5.000 m² đến dưới 10.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 50 m².
3. Khu đất có diện tích từ 10.000 m² đến dưới 50.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 100 m².
4. Khu đất có diện tích từ 50.000 m² đến dưới 300.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 300 m².
5. Khu đất có diện tích từ 300.000 m² trở lên được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 500 m².
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm quy định về xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, tổng hợp các khó khăn vướng mắc, đề xuất sửa đổi, bổ sung đảm bảo phù hợp.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 34/2025/QĐ-UBND quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 39/2025/QĐ-UBND quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 31/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Hà Sỹ Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
