Tóm tắt Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND tỉnh Bến Tre về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đặc thù
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia áp dụng cơ chế đặc thù trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại Quyết định này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu văn bản: 31/2023/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre - Trần Ngọc Tam.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 17 tháng 8 năm 2023.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức chi phí hỗ trợ cho công tác chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô nhỏ, yêu cầu kỹ thuật không phức tạp, được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc có liên quan đến công tác quản lý, tổ chức thực hiện các dự án áp dụng cơ chế đặc thù nêu trên theo Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
3. Quy định chi tiết về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án (Điều 2)
Đây là nội dung cốt lõi của Quyết định, đưa ra các định mức tỷ lệ phần trăm cụ thể làm cơ sở lập dự toán và thanh quyết toán công trình:
- Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư:
- Chi phí lập hồ sơ xây dựng: Được tính bằng 2,0% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (mức chi phí này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng: Được tính bằng 0,04% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Chi phí lựa chọn nhà thầu xây dựng: Được tính bằng 0,15% giá gói thầu, tuy nhiên khống chế mức tối thiểu không dưới 2.000.000 đồng cho một gói thầu.
- Chi phí giám sát thi công xây dựng: Được tính bằng 2,566% chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Chi phí hỗ trợ quản lý dự án: Được xác định bằng định mức 2,21% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ các khoản kinh phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư và quản lý dự án nêu trên phải được tính toán, đưa vào tổng mức đầu tư của dự án và sử dụng chính nguồn kinh phí của dự án đó để chi trả thực hiện.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 3)
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, từng ngành:
- Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành: Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện quyết định theo đúng phạm vi ngành, lĩnh vực công trình được giao quản lý.
- Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã): Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của từng dự án cụ thể tại địa phương.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: Thực hiện vai trò giám sát cộng đồng trong suốt quá trình chuẩn bị, thi công và nghiệm thu công trình nhằm bảo đảm tính minh bạch, chất lượng và hiệu quả đầu tư.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp.
5. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 31/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2023/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 07 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI PHÍ HỖ TRỢ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUY MÔ NHỎ, KỸ THUẬT KHÔNG PHỨC TẠP THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng quy định việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1589/TTr-SXD ngày 13 tháng 7 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án đối với một số dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án
1. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư
a) Chi phí lập hồ sơ xây dựng bằng 2,0% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng).
b) Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng bằng 0,04% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng).
c) Lựa chọn nhà thầu xây dựng bằng 0,15% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng.
d) Chi phí giám sát thi công xây dựng bằng 2,566% chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng).
2. Chi phí hỗ trợ quản lý dự án bằng 2,21% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng).
3. Kinh phí hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2 Điều này được đưa vào tổng mức đầu tư của dự án và sử dụng nguồn kinh phí của dự án để thực hiện.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành: Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải theo nhiệm vụ được giao quản lý công trình triển khai thực hiện quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện nội dung Quyết định phù hợp với điều kiện của từng dự án.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh thực hiện giám sát cộng đồng trong quá trình triển khai thực hiện công trình.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 8 năm 2023./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 47/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 34/2022/QĐ-UBND
- 3Quyết định 50/2023/QĐ-UBND về danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 19/2023/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 36/2023/QĐ-UBND về danh mục loại dự án trên địa bàn xã được áp dụng cơ chế đặc thù trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 7Thông tư 13/2019/TT-BXD quy định về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình xây dựng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 10Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 11Quyết định 47/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 34/2022/QĐ-UBND
- 12Quyết định 50/2023/QĐ-UBND về danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 13Quyết định 19/2023/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 14Quyết định 36/2023/QĐ-UBND về danh mục loại dự án trên địa bàn xã được áp dụng cơ chế đặc thù trong tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 15Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025
Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định về chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án đối với dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thực hiện dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 31/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/08/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Trần Ngọc Tam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
