Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, điều chỉnh trực tiếp đến thẩm quyền cấp phép, quy mô công trình cấp phép có thời hạn, hồ sơ pháp lý liên quan và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng tại địa phương.
- Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định đã phân định rõ ràng và chi tiết thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giữa các cấp, các ngành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng: Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình quy mô lớn hoặc có tính chất đặc thù, bao gồm: công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); công trình thuộc dự án đầu tư của tổ chức (ngoại trừ nhà ở riêng lẻ của tổ chức và các công trình nằm trong khu, cụm công nghiệp); công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; công trình trạm BTS cấp I, cấp II (chiều cao từ 75 m đến dưới 300 m tính từ cao độ mặt đất đến điểm cao nhất); công trình quảng cáo cấp I, cấp II (kết cấu dạng cột, trụ, tháp có chiều cao trên 28 m đến 200 m).
- Ban Quản lý các khu công nghiệp: Cấp giấy phép xây dựng đối với toàn bộ các công trình xây dựng nằm trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả công trình cấp I, cấp II, công trình có vốn đầu tư nước ngoài và công trình quảng cáo trong khu công nghiệp), trừ các công trình thuộc thẩm quyền riêng biệt của Sở Xây dựng.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình cấp III, cấp IV không phân biệt nguồn vốn; công trình trong các cụm công nghiệp, làng nghề (bao gồm cả công trình quảng cáo); công trình tín ngưỡng dân gian; công trình trạm BTS cấp III, cấp IV (chiều cao dưới 75 m); công trình quảng cáo cấp III, cấp IV (chiều cao từ 28 m trở xuống hoặc công trình dạng khối xây gạch, đá, bê tông); công trình của hộ kinh doanh cá thể; công trình nhà ở riêng lẻ trong đô thị, trung tâm cụm xã, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ của tổ chức) thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng và Ban Quản lý các khu công nghiệp.
- Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng: Trường hợp các công trình thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng nhưng chủ đầu tư vẫn có nhu cầu cấp giấy phép xây dựng thì thẩm quyền giải quyết được áp dụng phân cấp tương tự như các trường hợp nêu trên.
- Quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
Quy định mới bổ sung các tiêu chí cụ thể về điều kiện và quy mô đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp phép xây dựng có thời hạn:
- Điều kiện về quy hoạch: Công trình phải nằm trong khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng hoặc khu vực thị trấn có quy hoạch chung tỷ lệ 1/2000 (đối với khu vực không bắt buộc lập quy hoạch phân khu) và đã có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giới hạn quy mô xây dựng: Công trình và nhà ở riêng lẻ được cấp phép xây dựng có thời hạn chỉ được phép xây dựng với quy mô tối đa không quá 02 tầng (gồm 01 trệt, 01 lầu) và tổng diện tích sàn xây dựng không quá 500 m2. Công trình này được phép tồn tại cho đến khi nhà nước triển khai thực hiện dự án theo quy hoạch được duyệt.
- Các yêu cầu bổ sung về hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép xây dựng
Quyết định sửa đổi, bổ sung một số yêu cầu nghiêm ngặt về hồ sơ pháp lý nhằm bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường:
- Hồ sơ bắt buộc đi kèm: Ngoài các tài liệu theo quy định chung tại Điều 15 Thông tư số 15/2016/TT-BXD, chủ đầu tư phải nộp kèm văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy; báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Yêu cầu về quyền sử dụng đất đối với công trình có thời hạn: Chủ đầu tư phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, với mục đích sử dụng đất phải phù hợp với công năng của công trình đề nghị xây dựng (ngoại trừ các công trình gây ô nhiễm môi trường, có nguy cơ cháy nổ cao hoặc công trình thuộc diện bắt buộc phải di dời ra khỏi khu dân cư).
- Công trình trong ranh giới quy hoạch chung đô thị: Bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định và áp dụng phân cấp thẩm quyền tương tự như quy định chung.
- Bãi bỏ quy định: Quyết định chính thức bãi bỏ hoàn toàn Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm phối hợp của các Sở, ngành liên quan
Văn bản quy định rõ vai trò phối hợp của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong công tác quản lý đất đai, môi trường và xây dựng:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm phối hợp cung cấp các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất cho các tổ chức để thực hiện cấp phép xây dựng; phối hợp kiểm tra định kỳ việc sử dụng đất của các chủ thể xây dựng; kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường đối với các dự án thuộc diện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường; kiểm tra việc khai thác tài nguyên nước và xả nước thải trong quá trình thi công; phối hợp rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm hướng dẫn, thỏa thuận và cung cấp đầy đủ thông tin về lĩnh vực đê điều, phòng chống thiên tai cho các cơ quan cấp giấy phép xây dựng cũng như các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Các điều khoản thi hành và xử lý hồ sơ chuyển tiếp được quy định rõ ràng nhằm tránh gây ách tắc cho người dân và doanh nghiệp:
- Xử lý hồ sơ chuyển tiếp: Đối với các công trình đã được cấp giấy phép xây dựng trước khi Quyết định này có hiệu lực, nếu có yêu cầu điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép xây dựng thì thẩm quyền giải quyết sẽ được thực hiện theo phân cấp mới quy định tại Điều 3 của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2019. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2019/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 11 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2016/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2570/TTr-SXD ngày 30 tháng 8 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
1. Sở Xây dựng: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và công trình thuộc dự án đầu tư của tổ chức (không bao gồm nhà ở riêng lẻ của tổ chức và công trình nằm trong khu, cụm công nghiệp); công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; công trình trạm BTS cấp I, cấp II (là công trình có chiều cao từ 75 m đến dưới 300 m tính từ cao độ mặt đất tới Điểm cao nhất của công trình); công trình quảng cáo có quy mô kết cấu công trình là cấp I, cấp II (là công trình có kết cấu dạng cột, trụ, tháp có chiều cao trên 28 m đến 200 m tính từ cao độ mặt đất tới Điểm cao nhất của công trình).
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kể cả các công trình cấp I, II, vốn đầu tư nước ngoài đầu tư trong khu công nghiệp và công trình quảng cáo), trừ công trình quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện): Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp III, cấp IV (không phân biệt nguồn vốn); công trình xây dựng trong các Cụm công nghiệp, làng nghề (kể cả công trình quảng cáo); công trình tín ngưỡng dân gian; công trình trạm BTS cấp III, cấp IV (là công trình có chiều cao dưới 75 m từ cao độ mặt đất tới Điểm cao nhất của công trình); công trình quảng cáo cấp III, cấp IV (là công trình có kết cấu dạng cột, trụ, tháp có chiều cao ≤ 28 m tính từ cao độ mặt đất tới Điểm cao nhất của công trình và công trình có kết cấu dạng khối xây gạch/đá/bê tông); công trình của hộ kinh doanh cá thể; công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa (kể cả nhà ở riêng lẻ của tổ chức) thuộc địa bàn do thành phố, thị xã, các huyện quản lý, trừ các công trình quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
4. Công trình xây dựng thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng, nếu có nhu cầu cấp giấy phép xây dựng thì phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như khoản 1, 2, 3 Điều này.”.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Quy mô công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng hoặc khu vực thị trấn có quy hoạch chung tỷ lệ 1/2000 (khu vực không bắt buộc lập quy hoạch phân khu) và có quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Công trình, nhà ở riêng lẻ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn có quy mô tầng cao không quá 02 tầng (01 trệt, 01 lầu), tổng diện tích sàn không quá 500 m2. Công trình được tồn tại đến khi nhà nước triển khai theo quy hoạch được phê duyệt.”.
3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Các yêu cầu khác về cấp giấy phép xây dựng
1. Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:
- Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 15/2016/TT-BXD.
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy; Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Các đối tượng công trình được xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai với mục đích sử dụng phù hợp với công năng của công trình xây dựng (trừ công trình xây dựng có mục đích sử dụng gây ô nhiễm môi trường, có nguy cơ cháy, nổ; các công trình theo quy định phải di dời ra khỏi khu dân cư).
2. Công trình xây dựng trong phạm vi ranh giới đồ án quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định và phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như khoản 1 Điều 1 Quyết định này.”.
5. Khoản 1 và khoản 4 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan cung cấp các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định để cấp giấy phép xây dựng đối với các tổ chức.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan hữu quan kiểm tra định kỳ các chủ thể sử dụng đất xây dựng đảm bảo các quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở có liên quan trong quá trình xây dựng công trình; kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án, công trình thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập kế hoạch bảo vệ môi trường; kiểm tra việc thực hiện trong quá trình thi công đối với dự án, công trình thuộc diện phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước và xả nước thải.
c) Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh kiểm tra, rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất của các chủ thể sử dụng đất là tổ chức.”
…
“4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn, thỏa thuận, cung cấp thông tin về lĩnh vực đê điều, phòng chống thiên tai cho các cơ quan cấp giấy phép xây dựng và tổ chức, cá nhân khi được yêu cầu.”.
6. Khoản 3 Điều 12 được bổ sung như sau:
“3. Việc điều chỉnh, cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình đã được cấp giấy phép xây dựng trước quyết định này thì thẩm quyền điều chỉnh, cấp lại giấy phép xây dựng thực hiện theo phân cấp được quy định tại Điều 3 Quyết định này.”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2019. Ngoài nội dung điều chỉnh tại Điều 1 Quyết định này, các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 668/2009/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 32/2019/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Quyết định 51/2019/QĐ-UBND quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 32/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 53/2017/QĐ-UBND
- 6Quyết định 32/2021/QĐ-UBND hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 8Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 48/2016/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 32/2021/QĐ-UBND hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 4Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Luật Quảng cáo 2012
- 3Luật Xây dựng 2014
- 4Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 5Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 6Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 11Quyết định 668/2009/QĐ-UBND quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- 12Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận
- 14Quyết định 32/2019/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 15Quyết định 51/2019/QĐ-UBND quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 16Quyết định 32/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 53/2017/QĐ-UBND
Quyết định 31/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 48/2016/QĐ-UBND quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 31/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/10/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/2019
- Ngày hết hiệu lực: 19/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
