Quyết định 31/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức thu phí qua Phà Đồng Tháp là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhằm điều chỉnh hoạt động thu phí, quản lý tài chính và tổ chức thực hiện tại các bến phà trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm chung
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp.
- Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm triển khai và theo dõi sát sao quá trình thực hiện Quyết định này.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Phà Đồng Tháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Quy định về chứng từ thu phí qua phà
- Đơn vị thực hiện thu phí qua Phà Đồng Tháp bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế có thẩm quyền in ấn và cấp phát.
- Việc quản lý và sử dụng biên lai thu phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể là Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện pháp luật về phí, lệ phí và Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Trong quá trình giao dịch, đơn vị thu phí có nghĩa vụ phải cấp biên lai thu phí đầy đủ, kịp thời cho từng đối tượng nộp phí khi qua phà, đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tiền phí
- Toàn bộ số tiền phí thu được từ hoạt động qua Phà Đồng Tháp phải được quản lý và sử dụng theo đúng các quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm mở tài khoản chuyên dùng mang tên “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để phục vụ công tác theo dõi và quản lý dòng tiền.
- Định kỳ hàng tuần, đơn vị thu phí phải thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước.
- Đơn vị phải tổ chức hạch toán kế toán riêng biệt đối với khoản thu phí này, không được hạch toán chung với các nguồn thu khác, tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
- Chế độ kế toán, báo cáo và công khai tài chính
- Mở sổ sách kế toán: Đơn vị thu phí phải thiết lập và duy trì đầy đủ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán để theo dõi chi tiết số tiền thu được, số tiền đã nộp và tình hình sử dụng nguồn tiền phí theo đúng quy định về kế toán, thống kê của Nhà nước.
- Báo cáo quyết toán: Định kỳ, đơn vị phải lập và gửi báo cáo quyết toán tình hình thu, nộp và sử dụng nguồn tiền phí thu được cho cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
- Công khai tài chính: Thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính theo các quy định hiện hành của pháp luật để đảm bảo tính giám sát của xã hội và cơ quan chức năng.
- Niêm yết công khai: Đơn vị thu phí có nghĩa vụ phải niêm yết công khai, rõ ràng mức thu phí qua phà tại các địa điểm tổ chức thu phí để người dân và phương tiện tham gia giao thông dễ dàng tiếp cận, giám sát.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
- Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đồng Tháp: Có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai công tác thu phí qua phà theo đúng các quy định đã ban hành.
- Cơ quan Thuế địa phương: Nơi đơn vị thu phí đóng trụ sở có trách nhiệm cấp phát đầy đủ, kịp thời biên lai thu phí; đồng thời thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thực hiện nghiêm túc chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng quy định pháp luật thuế.
- Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với công tác thu, nộp phí qua Phà Đồng Tháp, bảo đảm mọi hoạt động diễn ra đúng quy định pháp luật; chủ trì tổng hợp các vướng mắc, kiến nghị và đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung mức thu phí để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2013/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 27 tháng 09 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Phà Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC THU PHÍ QUA PHÀ ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua Phà Đồng Tháp (gồm: Phà Cao Lãnh, Phà Sa Đéc - Bình Thạnh) phải nộp phí qua phà, kể cả người và phương tiện nước ngoài.
Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; thương binh, bệnh binh, học sinh, trẻ em dưới 10 tuổi.
Điều 3. Đối tượng mua vé tháng
1. Xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe điện 02 bánh: áp dụng cho mọi đối tượng khi qua Phà Đồng Tháp.
2. Xe ôtô các loại (bao gồm xe ô tô chở người và xe ô tô tải): áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện vận tải.
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ
| TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu | Ghi chú |
| I | Vé bán theo lượt | |||
| 1 | Xe mô tô 02 bánh, gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 5.000 | Người ngồi theo xe không phải mua vé |
| 2 | Xe thô sơ (xe lôi, ba gác, xích lô và các loại xe tương tự) | đồng/lượt | 6.000 | |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 25.000 | Bao gồm hành khách trên xe |
| 4 | Xe chở hàng có tải trọng dưới 03 tấn | đồng/lượt | 25.000 | Tính chung cho người, xe và hàng hóa trên xe |
| 5 | Xe khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 15 ghế ngồi; xe chở hàng tải trọng từ 03 tấn đến dưới 07 tấn | đồng/lượt | 35.000 | |
| 6 | Xe khách từ 15 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 50.000 | Bao gồm hành khách trên xe |
| 7 | Xe khách từ 30 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 60.000 | |
| 8 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 07 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 60.000 | Bao gồm hàng hóa trên xe |
| 9 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến 16 tấn | đồng/lượt | 70.000 | Bao gồm hàng hóa trên xe |
| II | Vé bao phà |
|
|
|
| 1 | Phà từ 40 tấn đến 60 tấn | đồng/chuyến | 200.000 |
|
| 2 | Phà 100 tấn | đồng/chuyến | 300.000 |
|
| III | Vé tháng |
| ||
| 1 | Xe mô tô 02 bánh, gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự | 120.000 đồng/xe/tháng | Tính chung cho người, xe và hàng hóa trên xe | |
| 2 | Xe ô tô các loại | Mức thu bằng 30 lần giá vé mỗi lần qua phà đối với từng lọai xe tương ứng (không phân biệt đối tượng) | ||
| IV | Lệ phí làm thẻ | đồng/thẻ | 5.000 |
|
Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.
Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí.
Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí
Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo Quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Đơn vị tổ chức thu phí phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
1. Đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí phải mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng quy định về chế độ kế toán, thống kê của Nhà nước.
2. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp sử dụng số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước.
3. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện công khai mức thu phí tại nơi thu phí.
Điều 8. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.
Điều 9. Cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.
Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, thu, nộp phí qua Phà Đồng Tháp, đảm bảo đúng quy định; tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.
- 1Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp
- 2Quyết định 06/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà Mỹ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 4Quyết định 25/2012/QĐ-UBND về biểu mức thu; việc quản lý, thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 37/2012/QĐ-UBND bổ sung quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, gắn máy và mô tô mua vé tháng tại Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre
- 6Quyết định 39/2013/QĐ-UBND về thu phí qua Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 20/2006/QĐ-UBND về mức thu phí qua phà tuyến Long Đức (thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh) - Cẩm Sơn (Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre) do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 8Nghị quyết 53/2006/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí qua phà tuyến Long Đức (thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh) - Cẩm Sỏn (Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre) do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 9Quyết định 28/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí qua phà Đồng Tháp
- 10Quyết định 19/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 11Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp
- 2Quyết định 28/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí qua phà Đồng Tháp
- 3Quyết định 306/QĐ-UBND-HC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 8Quyết định 06/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà Mỹ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 10Quyết định 25/2012/QĐ-UBND về biểu mức thu; việc quản lý, thu, chi; chế độ miễn, giảm phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11Quyết định 37/2012/QĐ-UBND bổ sung quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, gắn máy và mô tô mua vé tháng tại Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre
- 12Nghị quyết 111/2013/NQ-HĐND quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 13Quyết định 39/2013/QĐ-UBND về thu phí qua Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 14Quyết định 20/2006/QĐ-UBND về mức thu phí qua phà tuyến Long Đức (thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh) - Cẩm Sơn (Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre) do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 15Nghị quyết 53/2006/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu phí qua phà tuyến Long Đức (thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh) - Cẩm Sỏn (Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre) do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 16Quyết định 19/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 31/2013/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí qua Phà Đồng Tháp
- Số hiệu: 31/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/09/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Văn Dương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
