Quyết định số 3085/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Quyết định này tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình, phân định rõ thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và xác định cụ thể thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Thông tin chung về Quyết định 3085/QĐ-UBND
- Tên văn bản: Quyết định số 3085/QĐ-UBND quy định nội dung có liên quan đến thủ tục đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Thanh Nhàn (ký thay Chủ tịch).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết bốn nhóm nội dung trọng tâm liên quan đến thủ tục đất đai và xác định rõ các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định cơ quan tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Quy định thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể trong thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Quy định thời hạn thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện thủ tục về đất đai.
- Người sử dụng đất (bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân).
- Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Quy định về cơ quan tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Để tạo sự thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phân cấp rõ ràng cơ quan tiếp nhận và trả kết quả theo từng cấp thẩm quyền giải quyết:
- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh: Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả là Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kiên Giang (cụ thể là tại quầy của Sở Tài nguyên và Môi trường).
- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện: Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả là Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Đối với thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã: Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả là Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Quy định về thời gian thực hiện các thủ tục đất đai cụ thể
Quyết định 3085/QĐ-UBND đã tối ưu hóa thời gian giải quyết đối với một số thủ tục hành chính liên quan đến đất đai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:
- Thủ tục thực hiện đồng thời nhiều nội dung đăng ký: Thời gian thực hiện đồng thời thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất kết hợp với thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được khống chế tối đa không quá 20 ngày.
- Thủ tục điều chỉnh quyết định về đất đai: Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày.
- Thủ tục gia hạn/xác nhận sử dụng đất nông nghiệp: Thời hạn thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất được rút ngắn tối đa không quá 07 ngày.
Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai; phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Đồng thời, là đầu mối tiếp nhận các phản ánh về khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quyết định này theo đúng thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3085/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 773/TTr-STNMT ngày 31 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số nội dung có liên quan đến thủ tục đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Quy định cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 101/2024/NĐ-CP) và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
2. Quy định thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
3. Quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4. Quy định thời hạn thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Các cơ quan có liên quan đến việc thực hiện thủ tục về đất đai.
3. Người sử dụng đất.
4. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Quy định cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
1. Đối với thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh: cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết là Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kiên Giang (quầy Sở Tài nguyên và Môi trường).
2. Đối với thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện: cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết là Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp huyện.
3. Đối với thủ tục đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã: cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết là Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã.
Điều 4. Quy định thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 12 Điều 22 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
Thời gian thực hiện đồng thời thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất và thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không quá 20 ngày.
Điều 5. Quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thể thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày.
Điều 6. Quy định thời hạn thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
Thời hạn thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất không quá 07 ngày.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai và phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Sở, ban, ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 3085/QĐ-UBND năm 2024 quy định nội dung có liên quan đến thủ tục đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 3085/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/11/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Nhàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
