Quyết định số 306/2012/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành nhằm điều chỉnh và quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, đò tại hai bến trọng điểm là bến Rừng và bến Đông Triều. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, đò tại bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Số hiệu: 306/2012/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/03/2012.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 3056/2010/QĐ-UBND ngày 12/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Nội dung chi tiết các quy định cốt lõi:
- Điều chỉnh và quy định mức thu phí qua phà, đò (Điều 1)
- Quyết định thực hiện việc điều chỉnh mức thu phí đối với dịch vụ qua phà và bổ sung quy định cụ thể về mức thu phí qua đò tại hai địa điểm bến Rừng và bến Đông Triều thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Mức thu phí bằng tiền cụ thể cho từng loại đối tượng được quy định chi tiết tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, bao gồm:
- Phụ lục số 1: Quy định chi tiết mức thu bằng tiền đối với phí qua phà và đò tại khu vực bến Rừng.
- Phụ lục số 2: Quy định chi tiết mức thu bằng tiền đối với phí qua phà và đò tại khu vực bến Đông Triều.
- Xác định đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí (Điều 2)
- Đối tượng phải nộp phí: Áp dụng đối với tất cả người đi bộ, các loại phương tiện giao thông đường bộ và hàng hóa vận chuyển đi kèm trên phà hoặc đò khi sử dụng dịch vụ qua sông tại bến Rừng và bến Đông Triều.
- Đơn vị có thẩm quyền thu phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cầu, Phà Quảng Ninh là đơn vị duy nhất được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thu phí theo quy định.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí (Điều 3)
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Đơn vị thu phí (Công ty TNHH MTV Cầu, Phà Quảng Ninh) có trách nhiệm bắt buộc phải niêm yết công khai, rõ ràng và minh bạch bảng mức thu phí tại các địa điểm bán vé, bến bãi thu phí để người dân dễ dàng theo dõi và giám sát.
- Công tác quản lý tài chính: Đơn vị thu phí phải tổ chức công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng toàn bộ nguồn tiền phí thu được theo đúng các quy định pháp luật về tài chính và phí, lệ phí hiện hành của Nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2012.
- Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 3056/2010/QĐ-UBND ngày 12/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định thu phí, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, đò tại bến Rừng và bến Đông Triều chính thức hết hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 5)
- Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh.
- Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cầu, Phà Quảng Ninh.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 306/2012/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 16 tháng 02 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA PHÀ, ĐÒ TẠI BẾN RỪNG VÀ BẾN ĐÔNG TRIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND ngày 08/4/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc miễn phí xây dựng; Điều chỉnh khung mức thu phí qua phà tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 và điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 205/TTr-STC-QLG ngày 17/01/2012,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí qua phà và quy định mức thu phí qua đò đối với bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
- Phụ lục số 1: Mức thu bằng tiền phí qua phà, đò tại bến Rừng.
- Phụ lục số 2: Mức thu bằng tiền phí qua phà, đò tại bến Đông Triều.
Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí qua phà, đò.
- Đối tượng nộp phí: Người, phương tiện, hàng hóa trên phà, đò.
- Đơn vị thu phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cầu, Phà Quảng Ninh.
Điều 3. Quản lý, sử dụng khoản phí qua phà, đò.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2012. Quyết định này thay thế Quyết định số 3056/2010/QĐ-UBND ngày 12/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định thu phí mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, đò tại bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cầu, Phà Quảng Ninh; Thủ trưởng, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
MỨC THU PHÍ QUA PHÀ RỪNG
(Kèm theo Quyết định số 306/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
| STT | Đối tượng | Vé lượt (đồng/lượt) | Vé tháng (đồng/lượt) | Vé quý (đồng/lượt) |
| A | Phí qua đò |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | 3.000 | 90.000 | 240.000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe máy | 5.000 | 150.000 | 410.000 |
| B | Phí qua phà |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | 3.000 | 90.000 | 240.000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe máy | 5.000 | 150.000 | 410.000 |
| 3 | Xe thô sơ, súc vật kéo, xe xích lô | 7.000 | 210.000 | 570.000 |
| 4 | Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi | 30.000 | 900.000 | 2.430.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 9 chỗ đến dưới 24 chỗ | 40.000 | 1.200.000 | 3.240.000 |
| 6 | Xe ô tô từ 24 chỗ đến dưới 32 chỗ | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 32 chỗ trở lên | 70.000 | 2.100.000 | 5.670.000 |
| 8 | Xe tải dưới 3 tấn |
|
|
|
|
| Có hàng | 60.000 |
|
|
|
| Không có hàng | 40.000 |
|
|
| 9 | Xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn |
|
|
|
|
| Có hàng | 80.000 |
|
|
|
| Không có hàng | 50.000 |
|
|
| 10 | Xe tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn |
|
|
|
|
| Có hàng | 100.000 |
|
|
|
| Không có hàng | 80.000 |
|
|
| 11 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn |
|
|
|
|
| Có hàng | 150.000 |
|
|
|
| Không có hàng | 100.000 |
|
|
| 12 | Xe tải từ 15 tấn đến dưới 20 tấn |
|
|
|
|
| Có hàng | 200.000 |
|
|
|
| Không có hàng | 120.000 |
|
|
| 13 | Xe tải từ 20 tấn đến dưới 25 tấn |
|
|
|
|
| Có hàng | 250.000 |
|
|
|
| Không có hàng | 150.000 |
|
|
| 14 | Xe Container |
|
|
|
|
| Loại 20 feet | 300.000 |
|
|
|
| Loại 40 feet | 400.000 |
|
|
Ghi chú:
- Xe chở hàng tanh hôi, chất cháy nổ mức thu gấp 3 lần mức thu xe cùng loại, song mức thu không vượt quá 700.000 đồng/lượt.
- Các loại xe tải từ 5 tấn trở lên, nếu chở vượt tải theo quy định thì mỗi tấn vượt tính thu 10.000 đồng/tấn.
PHỤ LỤC 2
MỨC THU PHÍ QUA PHÀ ĐÔNG TRIỀU
(Kèm theo Quyết định số 306/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
| STT | Đối tượng | Vé lượt (đồng/lượt) | Vé tháng (đồng/lượt) | Vé quý (đồng/lượt) |
| A | Phí qua đò |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | 3.000 | 90.000 | 240.000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe máy | 5.000 | 150.000 | 410.000 |
| B | Phí qua phà |
|
|
|
| 1 | Hành khách đi bộ | 3.000 | 90.000 | 240.000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp | 5.000 | 150.000 | 410.000 |
| 3 | Hành khách đi xe máy | 5.000 | 150.000 | 410.000 |
| 4 | Xe thô sơ, súc vật kéo, xích lô | 7.000 | 210.000 | 570.000 |
| 5 | Xe ô tô 4 chỗ đến dưới 9 chỗ ngồi | 25.000 | 750.000 | 2.030.000 |
| 6 | Xe ô tô từ 9 chỗ đến dưới 24 chỗ | 35.000 | 1.050.000 | 2.840.000 |
| 7 | Xe ô tô từ 24 chỗ đến dưới 32 chỗ | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 32 chỗ trở lên | 70.000 | 2.100.000 | 5.670.000 |
| 9 | Xe tải dưới 3 tấn |
|
|
|
|
| Có hàng | 35.000 |
|
|
|
| Không có hàng | 25.000 |
|
|
| 10 | Xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn |
|
|
|
| - | Có hàng | 50.000 |
|
|
| - | Không có hàng | 35.000 |
|
|
| 11 | Xe tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn |
|
|
|
| - | Có hàng | 80.000 |
|
|
| - | Không có hàng | 50.000 |
|
|
| 12 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn |
|
|
|
| - | Có hàng | 120.000 |
|
|
| - | Không có hàng | 80.000 |
|
|
| 13 | Xe tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn |
|
|
|
| - | Có hàng | 130.000 |
|
|
| - | Không có hàng | 100.000 |
|
|
| 14 | Xe tải từ 18 tấn trở lên | 170.000 |
|
|
Ghi chú:
- Xe chở hàng tanh hôi, chất cháy nổ mức thu gấp 3 lần mức thu xe cùng loại, song mức thu không vượt quá 700.000 đồng/lượt.
- Các loại xe tải từ 5 tấn trở lên, nếu chở vượt tải theo quy định thì mỗi tấn vượt tính thu 10.000 đồng/tấn.
- 1Quyết định 63/2009/QĐ-UBND quy định thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 3056/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, đò tại bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Quyết định 100/2007/QĐ-UBND về đối tượng, mức thu và quản lý phí qua cầu treo, qua phà, đò và Âu Vòm Cóc trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 37/2012/QĐ-UBND bổ sung quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, gắn máy và mô tô mua vé tháng tại Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre
- 5Nghị quyết 26/2012/NQ-HĐND chấm dứt việc thực hiện Nghị quyết 55/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông An Phú Đông, Quận 12 do HĐND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Quyết định 37/2009/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND
- 7Quyết định 01/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí, chế độ quản lý, thu nộp phí qua phà Sa Cao - Thái Hạc, phà Thịnh Long và cầu phao Ninh Cường do tỉnh Nam Định ban hành
- 8Nghị quyết 24/2010/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu đối với phí qua đò ngang trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Quyết định 51/2008/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Nghị quyết 40/2008/NQ-HĐND tạm ngưng thu phí mua vé tháng qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11Quyết định 12/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí qua đò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng Mỹ), huyện Châu Thành do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 12Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13Quyết định 2727/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí qua phà, đò đối với bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1Quyết định 3056/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, đò tại bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2Quyết định 2727/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí qua phà, đò đối với bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị quyết 23/2008/NQ-HĐND về việc quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe); điều chỉnh tỷ lệ % trích để lại cho đơn vị thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 4Quyết định 63/2009/QĐ-UBND quy định thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 5Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND bổ sung khung mức thu phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể phí; hỗ trợ chi phí hoả thiêu tại An Lạc Viên, chính sách thực hiện đề án duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học giai đoạn 2006 - 2015, chế độ công tác phí, hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 ban hành
- 6Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND miễn phí xây dựng; điều chỉnh khung mức thu phí qua phà tại Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND và tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị quyết 23/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 23 ban hành
- 7Quyết định 100/2007/QĐ-UBND về đối tượng, mức thu và quản lý phí qua cầu treo, qua phà, đò và Âu Vòm Cóc trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8Quyết định 37/2012/QĐ-UBND bổ sung quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, gắn máy và mô tô mua vé tháng tại Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre
- 9Nghị quyết 26/2012/NQ-HĐND chấm dứt việc thực hiện Nghị quyết 55/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông An Phú Đông, Quận 12 do HĐND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Quyết định 37/2009/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND
- 11Quyết định 01/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí, chế độ quản lý, thu nộp phí qua phà Sa Cao - Thái Hạc, phà Thịnh Long và cầu phao Ninh Cường do tỉnh Nam Định ban hành
- 12Nghị quyết 24/2010/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu đối với phí qua đò ngang trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13Quyết định 51/2008/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 40/2008/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 14Nghị quyết 40/2008/NQ-HĐND tạm ngưng thu phí mua vé tháng qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 15Quyết định 12/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí qua đò ngang Đại Thôn (Hòa Minh) - Bãi Vàng (Hưng Mỹ), huyện Châu Thành do tỉnh Trà Vinh ban hành
- 16Nghị quyết 10/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 306/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, đò tại bến Rừng và bến Đông Triều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 306/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/02/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra