TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 3002/QĐ-UBND NĂM 2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Quyết định số 3002/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ đối với các phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến đường kết nối vào Cảng Phước An (đoạn từ nút giao với đường cao tốc Bến Lức - Long Thành đến Cảng Phước An) thuộc địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Dự án này được đầu tư xây dựng và vận hành theo hình thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao).
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc người được giao quyền chiếm hữu, sử dụng hợp pháp các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông qua tuyến đường dự án.
- Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án trực tiếp quản lý, vận hành khai thác tuyến đường kết nối vào Cảng Phước An theo hợp đồng BOT.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, giám sát và thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ của dự án.
2. Phân nhóm phương tiện chịu giá dịch vụ đường bộ
Các phương tiện giao thông đường bộ thuộc đối tượng thanh toán tiền dịch vụ được chia thành 5 nhóm cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 02 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng.
- Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet.
- Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet.
3. Các đối tượng được miễn giá dịch vụ sử dụng đường bộ
Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn hoàn toàn giá dịch vụ sử dụng đường bộ bao gồm:
- Xe cứu thương và các loại xe khác đang thực hiện nhiệm vụ chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
- Xe cứu hỏa đang đi làm nhiệm vụ.
- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp bao gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
- Xe hộ đê; xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp phòng chống lụt bão theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng (xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân, xe mang biển số màu đỏ có gắn thiết bị chuyên dụng quốc phòng).
- Xe chuyên dùng phục vụ an ninh của lực lượng công an (xe tuần tra kiểm soát giao thông, xe cảnh sát 113, xe cảnh sát cơ động, xe đang thi hành nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu ưu tiên, xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn).
- Đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường theo quy định.
- Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng đã sử dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc".
- Xe vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến vùng bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh trong tình trạng khẩn cấp.
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.
4. Biểu mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ theo các giai đoạn
Mức giá dịch vụ được xây dựng chi tiết theo lộ trình tăng giá định kỳ, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) 10%. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi về thuế suất VAT, mức giá sẽ được điều chỉnh tương ứng theo quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể:
- Giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2027:
- Nhóm 1: Vé lượt 20.000 đồng | Vé tháng 600.000 đồng | Vé quý 1.620.000 đồng.
- Nhóm 2: Vé lượt 30.000 đồng | Vé tháng 900.000 đồng | Vé quý 2.430.000 đồng.
- Nhóm 3: Vé lượt 40.000 đồng | Vé tháng 1.200.000 đồng | Vé quý 3.240.000 đồng.
- Nhóm 4: Vé lượt 80.000 đồng | Vé tháng 2.400.000 đồng | Vé quý 6.480.000 đồng.
- Nhóm 5: Vé lượt 110.000 đồng | Vé tháng 3.300.000 đồng | Vé quý 8.910.000 đồng.
- Giai đoạn từ năm 2028 đến năm 2030:
- Nhóm 1: Vé lượt 23.000 đồng | Vé tháng 690.000 đồng | Vé quý 1.863.000 đồng.
- Nhóm 2: Vé lượt 34.000 đồng | Vé tháng 1.020.000 đồng | Vé quý 2.754.000 đồng.
- Nhóm 3: Vé lượt 46.000 đồng | Vé tháng 1.380.000 đồng | Vé quý 3.726.000 đồng.
- Nhóm 4: Vé lượt 92.000 đồng | Vé tháng 2.760.000 đồng | Vé quý 7.452.000 đồng.
- Nhóm 5: Vé lượt 126.000 đồng | Vé tháng 3.780.000 đồng | Vé quý 10.206.000 đồng.
- Giai đoạn từ năm 2031 đến năm 2033:
- Nhóm 1: Vé lượt 26.000 đồng | Vé tháng 780.000 đồng | Vé quý 2.106.000 đồng.
- Nhóm 2: Vé lượt 39.000 đồng | Vé tháng 1.170.000 đồng | Vé quý 3.159.000 đồng.
- Nhóm 3: Vé lượt 52.000 đồng | Vé tháng 1.560.000 đồng | Vé quý 4.212.000 đồng.
- Nhóm 4: Vé lượt 105.000 đồng | Vé tháng 3.150.000 đồng | Vé quý 8.505.000 đồng.
- Nhóm 5: Vé lượt 144.000 đồng | Vé tháng 4.320.000 đồng | Vé quý 11.664.000 đồng.
- Giai đoạn từ năm 2034 đến năm 2036:
- Nhóm 1: Vé lượt 29.000 đồng | Vé tháng 870.000 đồng | Vé quý 2.349.000 đồng.
- Nhóm 2: Vé lượt 44.000 đồng | Vé tháng 1.320.000 đồng | Vé quý 3.564.000 đồng.
- Nhóm 3: Vé lượt 59.000 đồng | Vé tháng 1.770.000 đồng | Vé quý 4.779.000 đồng.
- Nhóm 4: Vé lượt 120.000 đồng | Vé tháng 3.600.000 đồng | Vé quý 9.720.000 đồng.
- Nhóm 5: Vé lượt 165.000 đồng | Vé tháng 4.950.000 đồng | Vé quý 13.365.000 đồng.
- Giai đoạn từ năm 2037 đến năm 2039:
- Nhóm 1: Vé lượt 33.000 đồng | Vé tháng 990.000 đồng | Vé quý 2.673.000 đồng.
- Nhóm 2: Vé lượt 50.000 đồng | Vé tháng 1.500.000 đồng | Vé quý 4.050.000 đồng.
- Nhóm 3: Vé lượt 67.000 đồng | Vé tháng 2.010.000 đồng | Vé quý 5.427.000 đồng.
- Nhóm 4: Vé lượt 138.000 đồng | Vé tháng 4.140.000 đồng | Vé quý 11.178.000 đồng.
- Nhóm 5: Vé lượt 189.000 đồng | Vé tháng 5.670.000 đồng | Vé quý 15.309.000 đồng.
- Giai đoạn từ năm 2040 trở về sau:
- Nhóm 1: Vé lượt 37.000 đồng | Vé tháng 1.110.000 đồng | Vé quý 2.997.000 đồng.
- Nhóm 2: Vé lượt 57.000 đồng | Vé tháng 1.710.000 đồng | Vé quý 4.617.000 đồng.
- Nhóm 3: Vé lượt 77.000 đồng | Vé tháng 2.310.000 đồng | Vé quý 6.237.000 đồng.
- Nhóm 4: Vé lượt 140.000 đồng | Vé tháng 4.200.000 đồng | Vé quý 11.340.000 đồng.
- Nhóm 5: Vé lượt 200.000 đồng | Vé tháng 6.000.000 đồng | Vé quý 16.200.000 đồng.
5. Quy định về các loại vé thu giá dịch vụ
- Vé lượt: Được phát hành theo mệnh giá quy định cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng nhóm phương tiện cụ thể.
- Vé tháng: Có thời hạn sử dụng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu có giá trị sử dụng. Mệnh giá vé tháng được tính bằng 30 lần mệnh giá vé lượt của phương tiện tương ứng.
- Vé quý: Có thời hạn sử dụng 90 ngày kể từ ngày bắt đầu có giá trị sử dụng. Mệnh giá vé quý được tính bằng 3 lần mệnh giá vé tháng và được chiết khấu giảm giá 10%.
- Hình thức phát hành: Đối với hệ thống thu phí điện tử không dừng (ETC), vé dịch vụ sử dụng đường bộ được phát hành dưới dạng chứng từ điện tử theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
6. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Đồng Nai: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ của đơn vị thu; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch: Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông tại khu vực trạm thu giá, ngăn ngừa các hành vi gây rối, cản trở hoạt động thu phí.
- Công ty TNHH BOT Phước An (Doanh nghiệp dự án):
- Thực hiện niêm yết công khai, minh bạch thông tin về mức giá, các đối tượng phải nộp phí và các đối tượng được miễn phí tại trạm thu và các điểm bán vé.
- Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện, khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm tránh gây ùn tắc giao thông tại khu vực trạm thu.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quản lý và sử dụng nguồn thu từ bán vé theo đúng quy định của pháp luật về tài chính và quản lý giá.
- Chấp hành nghiêm túc công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch UBND huyện Nhơn Trạch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh; Giám đốc Công ty TNHH BOT Phước An và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3002/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 15 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG KẾT NỐI VÀO CẢNG PHƯỚC AN (TỪ NÚT GIAO VỚI CAO TỐC BẾN LỨC - LONG THÀNH ĐẾN CẢNG PHƯỚC AN), HUYỆN NHƠN TRẠCH THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, HỢP ĐỒNG BOT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 69/TTr-SGTVT ngày 30 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ của các phương tiện tham gia giao thông đối với dự án xây dựng tuyến đường kết nối vào Cảng Phước An (từ nút giao với cao tốc Bến Lức - Long Thành đến Cảng Phước An), huyện Nhơn Trạch theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc người được chủ sở hữu giao quyền chiếm hữu, sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là chủ phương tiện).
b) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án Xây dựng tuyến đường kết nối vào Cảng Phước An (từ nút giao với cao tốc Bến Lức - Long Thành đến Cảng Phước An), huyện Nhơn Trạch theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ và chủ phương tiện thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ.
a) Phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ thuộc đối tượng thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, bao gồm:
- Nhóm 01: Xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng;
- Nhóm 02: Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn;
- Nhóm 03: Xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn;
- Nhóm 04: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet;
- Nhóm 05: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet.
b) Chủ phương tiện thuộc đối tượng thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đường bộ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Đối tượng miễn giá sử dụng dịch vụ đường bộ.
a) Xe cứu thương; các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
b) Xe cứu hỏa.
c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
d) Xe hộ đê; xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp phòng chống lụt bão theo điều động của cấp có thẩm quyền.
e) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng
- Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;
- Các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: Công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).
g) Xe chuyên dùng phục vụ an ninh bao gồm các loại xe quy định tại điểm e, khoản 3 Điều này và các loại xe của lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện):
- Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của Cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”;
- Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe;
- Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe;
- Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp;
- Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ;
- Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
h) Đoàn xe đưa tang.
i) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
k) Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” theo quy định của Bộ Tài chính về thu phí sử dụng đường bộ.
l) Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.
m) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.
4. Mức giá cụ thể
a) Mức giá lượt cho một lần sử dụng dịch vụ đường bộ là mức thu quy định cho từng nhóm phương tiện tại khoản 2 Điều này.
b) Mức giá tháng là mức thu cho dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời gian 30 ngày. Mức giá tháng được tính bằng 30 (ba mươi) lần mức giá lượt.
c) Mức giá quý là mức thu tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời gian 90 ngày. Mức giá quý được tính bằng 3 (ba) lần mức giá tháng và chiết khấu 10%.
d) Khi các yếu tố hình thành giá trong nước có biến động ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức giá trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về giá.
Bảng mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ cụ thể như sau:
| STT | Năm | Phương tiện | Mức giá (đồng) | ||
| Vé lượt | Vé tháng | Vé quý | |||
| 1 | Giai đoạn năm 2025 - 2027 | Xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 20.000 | 600.000 | 1.620.000 |
| 2 | Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 30.000 | 900.000 | 2.430.000 | |
| 3 | Xe từ 31 chỗ trở lên xe tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 40.000 | 1.200.000 | 3.240.000 | |
| 4 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet | 80.000 | 2.400.000 | 6.480.000 | |
| 5 | Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet | 110.000 | 3.300.000 | 8.910.000 | |
| 1 | Giai đoạn năm 2028 2030 | Xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 23.000 | 690.000 | 1.863.000 |
| 2 | Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 34.000 | 1.020.000 | 2.754.000 | |
| 3 | Xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 46.000 | 1.380.000 | 3.726.000 | |
| 4 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet | 92.000 | 2.760.000 | 7.452.000 | |
| 5 | Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet | 126.000 | 3.780.000 | 10.206.000 | |
| 1 | Giai đoạn năm 2031 - 2033 | Xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 26.000 | 780.000 | 2.106.000 |
| 2 | Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 39.000 | 1.170.000 | 3.159.000 | |
| 3 | Xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 52.000 | 1.560.000 | 4.212.000 | |
| 4 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet | 105.000 | 3.150.000 | 8.505.000 | |
| 5 | Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet | 144.000 | 4.320.000 | 11.664.000 | |
| 1 | Giai đoạn năm 2034 - 2036 | Xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 29.000 | 870.000 | 2.349.000 |
| 2 | Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 44.000 | 1.320.000 | 3.564.000 | |
| 3 | Xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 59.000 | 1.770.000 | 4.779.000 | |
| 4 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet | 120.000 | 3.600.000 | 9.720.000 | |
| 5 | Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet | 165.000 | 4.950.000 | 13.365.000 | |
| 1 | Giai đoạn năm 2037 - 2039 | Xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 33.000 | 990.000 | 2.673.000 |
| 2 | Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 | |
| 3 | Xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 67.000 | 2.010.000 | 5.427.000 | |
| 4 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet | 138.000 | 4.140.000 | 11.178.000 | |
| 5 | Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet | 189.000 | 5.670.000 | 15.309.000 | |
| 1 | Giai đoạn năm 2040 trở về sau | Xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 37.000 | 1.110.000 | 2.997.000 |
| 2 | Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 57.000 | 1.710.000 | 4.617.000 | |
| 3 | Xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 77.000 | 2.310.000 | 6.237.000 | |
| 4 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet | 140.000 | 4.200.000 | 11.340.000 | |
| 5 | Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet | 200.000 | 6.000.000 | 16.200.000 | |
Giá trên đã bao gồm thuế VAT 10%, trường hợp pháp luật có thay đổi về tăng/giảm thuế VAT, giá sử dụng dịch vụ đường bộ áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật về tăng/giảm thuế VAT.
5. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ
a) Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ áp dụng đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm, bao gồm: Vé lượt, vé tháng và vé quý.
- Vé lượt được phát hành với mệnh giá theo mức thu cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng phương tiện;
- Vé tháng được phát hành theo thời hạn 30 ngày kể từ ngày có giá trị sử dụng với mệnh giá theo mức thu tháng quy định tương ứng với từng phương tiện. Mệnh giá vé tháng bằng 30 (ba mươi) lần mệnh giá vé lượt. Vé tháng dùng để thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời hạn cụ thể ghi trên vé kể từ ngày có giá trị sử dụng vé đến ngày kết thúc theo thời hạn cụ thể ghi trên vé;
- Vé quý được phát hành theo thời hạn 90 ngày kể từ ngày có giá trị sử dụng với mệnh giá theo mức thu quý quy định tương ứng với từng phương tiện. Mệnh giá vé quý bằng 3 (ba) lần mệnh giá vé tháng và chiết khấu 10%. Vé quý dùng để thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời hạn cụ thể ghi trên vé kể từ ngày có giá trị sử dụng vé quý đến ngày kết thúc theo thời hạn cụ thể ghi trên vé.
b) Đối với hình thức thu phí điện tử không dừng, vé dịch vụ sử dụng đường bộ được phát hành dưới dạng chứng từ điện tử.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ của đơn vị thu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch có trách nhiệm đảm bảo, giữ gìn an ninh trật tự tại trạm thu giá.
3. Công ty TNHH BOT Phước An có trách nhiệm:
a) Thực hiện thông báo công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ, đối tượng miễn giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại nơi bán vé và trạm thu theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện cho chủ phương tiện và tránh ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ;
c) Thực hiện thu, kê khai, nộp, quản lý, sử dụng tiền bán vé theo quy định của pháp luật;
d) Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá, giao thông đường bộ và các quy định pháp luật có liên quan
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh; Giám đốc Công ty TNHH BOT Phước An và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 15/2024/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Bảng mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND và Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2024 bổ sung mức giá vé tháng, mức giá vé quý dịch vụ sử dụng đường bộ dự án: Đường nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến thị trấn Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT)
- 3Quyết định 207/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn huyện Na Hang và thành phố Tuyên Quang, năm 2024 tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 533/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2025 quy định giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận giai đoạn 1 theo hình thức hợp đồng BOT (giai đoạn đầu tư phân kỳ) do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 6Quyết định 40/2025/QĐ-UBND quy định về cơ chế quản lý giá dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quản lý
- 7Quyết định 3325/QĐ-UBND năm 2025 quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn thành phố Huế
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Luật Giá 2023
- 5Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 6Quyết định 15/2024/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Bảng mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND và Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 7Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2024 bổ sung mức giá vé tháng, mức giá vé quý dịch vụ sử dụng đường bộ dự án: Đường nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến thị trấn Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT)
- 8Quyết định 207/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn huyện Na Hang và thành phố Tuyên Quang, năm 2024 tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 533/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, đoạn tuyến thuộc địa bàn tỉnh Sơn La
- 10Quyết định 1069/QĐ-UBND năm 2025 quy định giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận giai đoạn 1 theo hình thức hợp đồng BOT (giai đoạn đầu tư phân kỳ) do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 11Quyết định 40/2025/QĐ-UBND quy định về cơ chế quản lý giá dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quản lý
- 12Quyết định 3325/QĐ-UBND năm 2025 quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn thành phố Huế
Quyết định 3002/QĐ-UBND năm 2024 quy định giá dịch vụ sử dụng đường bộ của các phương tiện tham gia giao thông đối với dự án xây dựng tuyến đường kết nối vào Cảng Phước An (từ nút giao với cao tốc Bến Lức - Long Thành đến Cảng Phước An), huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT
- Số hiệu: 3002/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Tấn Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
