Quyết định số 30/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn quận trong năm 2020.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 quận Cái Răng:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2020Tổng diện tích tự nhiên của quận Cái Răng được phân bổ trong năm 2020 là 6.680,56 ha. Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ chi tiết cho 07 đơn vị hành chính cấp phường (bao gồm: Lê Bình, Ba Láng, Thường Thạnh, Hưng Phú, Hưng Thạnh, Tân Phú, Phú Thứ) cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 3.384,59 ha, phân bổ nhiều nhất tại phường Phú Thứ (1.237,22 ha), Thường Thạnh (819,86 ha) và Tân Phú (516,17 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 244,74 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước - LUC), tập trung chủ yếu ở phường Phú Thứ (140,83 ha) và Ba Láng (56,06 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 259,43 ha, tập trung lớn nhất tại phường Hưng Thạnh (113,87 ha) và Phú Thứ (62,16 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm đất nông nghiệp với 2.873,23 ha, phân bổ rộng khắp các phường, nhiều nhất tại Phú Thứ (1.033,58 ha) và Thường Thạnh (725,50 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 7,19 ha, tập trung chủ yếu tại phường Hưng Phú (2,90 ha) và Tân Phú (2,75 ha).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.292,19 ha, phân bổ lớn nhất tại phường Phú Thứ (895,71 ha) và Hưng Phú (757,61 ha). Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): 32,88 ha; Đất an ninh (CAN): 5,35 ha.
- Đất khu công nghiệp (SKK): 129,43 ha, phân bổ tại phường Tân Phú (69,69 ha) và Phú Thứ (59,74 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 185,34 ha, tập trung chủ yếu tại phường Hưng Phú (144,13 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 117,38 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 735,43 ha (trong đó đất giao thông - DGT chiếm phần lớn với 622,33 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo - DGD là 41,04 ha; đất xây dựng cơ sở văn hóa - DVH là 53,08 ha).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 869,79 ha, phân bổ nhiều nhất tại phường Phú Thứ (274,39 ha) và Hưng Thạnh (226,07 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.127,29 ha.
- Các loại đất khác như: Đất xây dựng trụ sở cơ quan (14,98 ha); Đất cơ sở tôn giáo (7,77 ha); Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (20,30 ha); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (16,74 ha).
- Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại rất ít, chỉ có 3,78 ha và nằm hoàn toàn trên địa bàn phường Hưng Phú.
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng, kế hoạch thu hồi đất trong năm 2020 của quận Cái Răng được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 72,66 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): Thu hồi 7,03 ha (nhiều nhất tại phường Phú Thứ với 2,70 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Thu hồi 2,90 ha (chủ yếu tại phường Hưng Phú với 2,20 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): Thu hồi 62,73 ha (tập trung tại phường Hưng Thạnh với 23,17 ha và Hưng Phú với 16,83 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 51,87 ha. Trong đó:
- Đất ở tại đô thị (ODT): Thu hồi 11,38 ha (tập trung tại phường Hưng Phú với 3,77 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SKX): Thu hồi 39,47 ha (chủ yếu tại phường Hưng Phú với 34,06 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Thu hồi 0,67 ha.
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD): Thu hồi 0,35 ha tại phường Thường Thạnh.
Nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất được phê duyệt như sau:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 85,36 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN): 7,03 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN): 2,90 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 75,43 ha (tập trung nhiều nhất tại phường Hưng Thạnh với 27,17 ha và Hưng Phú với 18,83 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 81,20 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN): 31,00 ha (phân bổ nhiều nhất tại phường Phú Thứ với 8,00 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm (HNK/CLN): 49,00 ha (phân bổ đều tại các phường Ba Láng, Thường Thạnh, Tân Phú).
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,20 ha (chia đều cho các phường Lê Bình, Ba Láng, Thường Thạnh và Phú Thứ, mỗi phường 0,30 ha).
Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau để đảm bảo tính khả thi và đúng pháp luật của kế hoạch:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến các phường, phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
- Tổ chức và phối hợp: Thực hiện kế hoạch sử dụng đất gắn liền với việc rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn, bảo đảm tính thống nhất từ cấp quận đến cấp phường; chủ động xây dựng giải pháp huy động vốn và các nguồn lực xã hội để triển khai thực hiện.
- Quản lý thu hồi và chuyển mục đích: Thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu cho ngân sách.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác giám sát, thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng hoặc sử dụng lãng phí.
- Kiểm soát đô thị: Kiên quyết ngăn chặn và xử lý dứt điểm tình trạng hình thành các khu dân cư tự phát; xử lý nghiêm các chủ đầu tư có hành vi phân lô bán nền, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái quy định của pháp luật.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA QUẬN CÁI RĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2020.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4277/TTr-STNMT ngày 26 tháng 12 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Cái Răng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2020
Đơn vị tính diện tích: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Lê Bình | P. Ba Láng | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Tân Phú | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ ...+(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| I | LOẠI ĐẤT |
| 6.680,56 | 244,04 | 463,35 | 1.069,62 | 851,88 | 908,66 | 1.010,08 | 2.132,93 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.384,59 | 72,63 | 290,01 | 819,86 | 90,49 | 358,21 | 516,17 | 1.237,22 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 244,74 |
| 56,06 | 40,65 | 4,53 | 0,71 | 1,96 | 140,83 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 244,74 |
| 56,06 | 40,65 | 4,53 | 0,71 | 1,96 | 140,83 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 259,43 |
| 24,45 | 52,82 | 0,16 | 113,87 | 5,97 | 62,16 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.873,23 | 72,63 | 209,50 | 725,50 | 82,90 | 243,63 | 505,49 | 1.033,58 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 7,19 |
|
| 0,89 | 2,90 |
| 2,75 | 0,65 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.292,19 | 171,41 | 173,34 | 249,76 | 757,61 | 550,45 | 493,91 | 895,71 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 32,88 | 2,13 | 4,24 | 14,19 | 0,08 | 12,09 | 0,10 | 0,05 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 5,35 | 0,63 | 0,21 | 0,97 | 1,63 | 0,92 | 0,05 | 0,94 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 129,43 |
|
|
|
|
| 69,69 | 59,74 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 185,34 | 0,10 | 20,24 | 3,95 | 144,13 | 4,00 | 2,00 | 10,92 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 117,38 | 4,79 | 25,11 | 4,92 | 10,99 | 3,17 | 40,76 | 27,64 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp thành phố, cấp quận, cấp phường | DHT | 735,43 | 40,44 | 34,91 | 57,64 | 151,09 | 190,00 | 69,58 | 191,77 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 53,08 | 0,87 |
|
| 38,07 | 14,14 |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 6,91 | 1,70 | 0,28 | 0,05 | 1,27 | 0,05 | 0,10 | 3,46 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 41,04 | 6,74 | 2,23 | 4,34 | 4,28 | 14,71 | 3,79 | 4,95 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,59 | 0,30 | 0,29 |
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,60 |
|
|
|
|
| 0,60 |
|
|
| Đất giao thông | DGT | 622,33 | 28,31 | 31,90 | 49,96 | 105,59 | 159,71 | 65,09 | 181,77 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 1,63 | 1,63 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 3,78 |
| 0,10 | 3,10 |
|
|
| 0,58 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,94 | 0,06 |
|
| 1,88 |
|
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 3,53 | 0,83 | 0,11 | 0,19 |
| 1,39 |
| 1,01 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,07 |
|
| 0,07 |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,36 |
| 0,89 | 0,38 |
|
|
| 3,09 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 869,79 | 79,13 | 32,00 | 89,92 | 104,39 | 226,07 | 63,89 | 274,39 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 14,98 | 3,85 | 0,73 | 0,65 | 2,60 | 1,35 | 3,28 | 2,52 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 7,77 | 5,81 | 0,10 | 0,40 | 0,32 | 0,34 |
| 0,80 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 20,30 | 0,88 | 13,58 |
| 1,52 | 2,00 |
| 2,32 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 6,50 |
|
|
|
|
| 0,39 | 6,11 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,36 |
| 0,02 | 0,08 | 0,06 | 1,09 | 0,06 | 0,05 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 16,74 |
|
| 0,79 | 2,48 | 12,26 |
| 1,21 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 3,16 | 0,32 | 0,27 | 0,55 | 0,03 | 0,27 | 0,42 | 1,30 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.127,29 | 33,33 | 41,04 | 75,25 | 324,82 | 96,30 | 243,69 | 312,86 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 14,06 |
|
|
| 13,47 | 0,59 |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 3,78 |
|
|
| 3,78 |
|
|
|
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2020
Đơn vị tính diện tích: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Lê Bình | P. Ba Láng | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Tân Phú | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ ...+(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 72,66 | 3,10 | 1,20 | 3,98 | 19,63 | 25,10 | 3,11 | 16,54 |
| - | Đất trồng lúa | LUA | 7,03 |
| 0,60 | 1,10 | 0,60 | 1,43 | 0,60 | 2,70 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2,90 |
|
| 0,10 | 2,20 | 0,50 |
| 0,10 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 62,73 | 3,10 | 0,60 | 2,78 | 16,83 | 23,17 | 2,51 | 13,74 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 51,87 | 0,84 | 0,41 | 0,85 | 37,83 | 2,65 | 2,00 | 7,29 |
| - | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,67 | 0,56 | 0,11 |
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,35 |
|
| 0,35 |
|
|
|
|
| - | Đất ở tại đô thị | ODT | 11,38 | 0,28 | 0,30 | 0,50 | 3,77 | 2,21 | 2,00 | 2,32 |
| - | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SKX | 39,47 |
|
|
| 34,06 | 0,44 |
| 4,97 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
Đơn vị tính diện tích: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Lê Bình | P. Ba Láng | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Tân Phú | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ …...+(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 85,36 | 4,20 | 2,80 | 3,98 | 21,63 | 29,10 | 5,11 | 18,54 |
| - | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 7,03 |
| 0,60 | 1,10 | 0,60 | 1,43 | 0,60 | 2,70 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 2,90 |
|
| 0,10 | 2,20 | 0,50 |
| 0,10 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 75,43 | 4,20 | 2,20 | 2,78 | 18,83 | 27,17 | 4,51 | 15,74 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 81,20 | 3,30 | 15,30 | 15,30 |
| 14,00 | 16,00 | 17,30 |
| - | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 31,00 | 3,00 | 5,00 | 5,00 |
| 5,00 | 5,00 | 8,00 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 49,00 |
| 10,00 | 10,00 |
| 9,00 | 11,00 | 9,00 |
| - | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,20 | 0,30 | 0,30 | 0,30 |
|
|
| 0,30 |
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện Kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án Kế hoạch sử dụng đất của quận.
3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
5. Ngăn chặn, xử lý nghiêm các khu dân cư tự phát và các trường hợp chủ đầu tư có hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phân lô bán nền trái quy định pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 413/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng
- 7Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2019 thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2020 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Quyết định 410/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
Quyết định 30/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 30/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/01/2020
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
