Giới thiệu chung về Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý nơi đỗ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2019. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng công an, chính quyền các cấp từ thành phố đến quận, huyện, phường, xã, cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác và kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố.
Quy định kỹ thuật và quản lý hoạt động bãi đỗ xe
Quyết định đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể đối với việc thiết lập và vận hành các bãi đỗ xe nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông và mỹ quan đô thị:
- Đối với bãi đỗ xe có thời hạn (Điều 5): Vị trí xây dựng và thiết kế đường ra, vào bãi đỗ xe tuyệt đối không được gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông hoặc dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông tại khu vực xung quanh. Đồng thời, bãi đỗ xe phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường và bảo đảm mỹ quan đô thị.
- Đối với quản lý hoạt động, kinh doanh bãi đỗ xe (Điều 6): Toàn bộ hoạt động quản lý và kinh doanh bãi đỗ xe phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 56 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
Trách nhiệm cụ thể của các Sở, ban, ngành thành phố
Để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong công tác quản lý, Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan chuyên môn:
- Sở Giao thông vận tải (Điều 7): Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với các bãi đỗ xe đã có quy hoạch được duyệt. Có trách nhiệm công bố công khai thời gian hoạt động của bãi đỗ xe trên Cổng thông tin chính quyền điện tử thành phố và website của Sở; chủ trì công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn giao thông; hướng dẫn các đơn vị kinh doanh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động, an ninh trật tự và cải tạo cơ sở vật chất.
- Sở Tài chính (Điều 8): Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định phương án giá dịch vụ trông giữ xe trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương, các doanh nghiệp và hộ kinh doanh; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe đúng quy định pháp luật.
- Sở Xây dựng (Điều 9): Tham mưu cho UBND thành phố về công tác quy hoạch bãi đỗ xe; phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các bãi đỗ xe theo quy hoạch.
- Sở Tài nguyên và Môi trường (Điều 10): Hướng dẫn công tác bảo vệ môi trường cho các bãi đỗ xe; thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các đơn vị khai thác bãi đỗ xe.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (Điều 11): Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan để xúc tiến, thu hút đầu tư vào các dự án bãi đỗ xe đã có quy hoạch được duyệt.
- Sở Văn hóa Thể thao (Điều 12): Tham gia góp ý, thẩm định chuyên môn đối với các dự án bãi đỗ xe nằm trong khu vực ảnh hưởng đến các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc bảo vệ.
- Sở Du lịch (Điều 13): Tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị lữ hành, doanh nghiệp vận chuyển khách du lịch sử dụng các bãi đỗ xe đúng quy định nhằm đảm bảo văn minh và trật tự đô thị.
- Sở Thông tin và Truyền thông (Điều 14): Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền đến chủ phương tiện cơ giới về việc đỗ xe đúng nơi quy định, giữ gìn vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.
- Công an thành phố (Điều 15): Thống nhất phương án phòng cháy, chữa cháy (PCCC) và phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại các bãi đỗ xe; thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
- Cục Thuế thành phố Đà Nẵng (Điều 16): Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh bãi đỗ xe sử dụng hóa đơn, chứng từ (vé trông giữ xe) đúng quy định; quản lý việc đăng ký, kê khai, nộp thuế; phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra việc thu giá dịch vụ trông giữ xe.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện (Điều 17)
UBND cấp quận, huyện đóng vai trò trực tiếp trong việc quản lý các bãi đỗ xe có thời hạn và các điểm đỗ xe tạm thời dưới lòng đường:
- Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước toàn diện đối với bãi đỗ xe có thời hạn và các điểm đỗ xe tạm thời, cố định dưới lòng đường; thông báo công khai thời gian hoạt động của các bãi đỗ xe này trên các phương tiện thông tin và niêm yết tại địa phương.
- Theo dõi hoạt động trông giữ xe; hướng dẫn thủ tục đấu nối giao thông từ bãi đỗ xe vào đường công cộng (phải lấy ý kiến Sở Giao thông vận tải đối với các tuyến đường do Sở quản lý).
- Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về vệ sinh môi trường tại các bãi đỗ xe trên địa bàn.
- Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính; phối hợp phân luồng giao thông tránh ùn tắc và giải quyết kịp thời các sự cố phát sinh.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối quý) về tình hình quản lý bãi đỗ xe có thời hạn gửi Sở Giao thông vận tải.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe (Điều 18)
Các đơn vị trực tiếp khai thác bãi đỗ xe phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Chế độ báo cáo định kỳ: Đối với bãi đỗ xe theo quy hoạch, báo cáo kết quả hoạt động về Sở Giao thông vận tải trước ngày 20 của tháng cuối quý (theo Phụ lục 1). Đối với bãi đỗ xe có thời hạn, báo cáo về UBND quận, huyện trước ngày 15 của tháng cuối quý (theo Phụ lục 2).
- Vận hành và bảo trì: Duy trì bãi đỗ xe hoạt động an toàn, thuận tiện. Khi cải tạo cơ sở vật chất làm thay đổi sơ đồ mặt bằng hoặc tiêu chí kỹ thuật phải báo cáo cơ quan quản lý có thẩm quyền (Sở Giao thông vận tải hoặc UBND quận, huyện).
- Tài chính và niêm yết: Đăng ký, kê khai và niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe. Xây dựng và niêm yết công khai Nội quy hoạt động của bãi đỗ xe, kèm theo tên và số điện thoại đường dây nóng của cơ quan quản lý nhà nước để tiếp nhận phản ánh, khiếu nại.
- Quyền hạn và nghĩa vụ đối với khách hàng: Có quyền từ chối phục vụ đối với người gửi xe không chấp hành nội quy. Phải giao vé hoặc lập hợp đồng trông giữ xe cho khách hàng. Tuyệt đối không cho phép các phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bãi đỗ xe để đón, trả khách. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu xảy ra mất mát, hư hỏng phương tiện nhận trông giữ.
- An toàn và phối hợp: Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước. Khi xảy ra sự cố ùn tắc, mất vệ sinh, cháy nổ, phải báo ngay cho cơ quan chức năng và tích cực phối hợp xử lý.
Điều khoản thi hành và các biểu mẫu báo cáo (Điều 19, Điều 20 và Phụ lục)
Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chủ tịch UBND các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, đôn đốc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, sửa đổi cho phù hợp.
Quyết định ban hành kèm theo hai phụ lục biểu mẫu báo cáo định kỳ:
- Phụ lục 1 (Dành cho bãi đỗ xe theo quy hoạch): Yêu cầu báo cáo chi tiết về kết quả hoạt động (tổng số lượt xe, tỷ lệ chiếm chỗ, doanh thu từ trông giữ xe và dịch vụ khác phân theo lượt hoặc theo tháng), tình hình an ninh trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, công tác duy trì, cải tạo cơ sở vật chất và các kiến nghị liên quan gửi Sở Giao thông vận tải.
- Phụ lục 2 (Dành cho bãi đỗ xe có thời hạn): Yêu cầu UBND các quận, huyện hoặc đơn vị quản lý báo cáo các thông tin về diện tích bãi đỗ, đơn vị quản lý, phương án đấu nối giao thông, loại phương tiện được phép đỗ, quy mô đáp ứng, mức giá dịch vụ, thời gian hoạt động, hệ thống PCCC và vệ sinh môi trường trên địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2019/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 26 tháng 6 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NƠI ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị;
Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BXD ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình ngầm đô thị (Phần 1. Tàu điện ngầm; Phần 2. Ga ra ô tô) - QCVN 08:2009/BXD;
Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2204/TTr-SGTVT ngày 28 tháng 5 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý nơi đỗ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2019 và thay thế Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 03/6/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý và khai thác nơi đỗ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ NƠI ĐỖ XE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Văn bản này quy định về quản lý nơi đỗ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nơi đỗ xe trên địa bàn thành phố, bao gồm:
a) Bãi đỗ xe theo quy hoạch được duyệt do ngân sách thành phố đầu tư hoặc do nhà đầu tư tự đầu tư;
b) Bãi đỗ xe có thời hạn do các tổ chức, cá nhân tự đầu tư;
c) Các điểm đỗ xe tạm thời, cố định dưới lòng đường.
2. Các trường hợp sau đây không thuộc đối tượng áp dụng Quy định này, gồm:
a) Bãi đỗ xe thuộc các ngành công an, quốc phòng sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng;
b) Bãi đỗ xe chỉ phục vụ hoạt động nội bộ của các tổ chức, đơn vị như trong khuôn viên các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp, cơ sở lưu trú du lịch, trung tâm thương mại, chung cư, bệnh viện, chợ, trường học;
c) Bãi đỗ xe thuộc các trạm dừng, nghỉ đường bộ.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông (xe không được tắt máy và người lái xe không được rời tay lái) trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.
3. Bãi đỗ xe là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ dùng để đỗ phương tiện giao thông đường bộ. Bãi đỗ xe có thể xây dựng trên mặt đất, hoặc dưới mặt đất; một phần dưới mặt đất, một phần trên mặt đất.
4. Bãi đỗ xe có thời hạn là các bãi đỗ xe do các tổ chức, cá nhân sử dụng mặt bằng hiện có (không được quy hoạch làm bãi đỗ xe) để thực hiện dịch vụ trông giữ xe trong một thời gian nhất định.
5. Điểm đỗ xe cố định là địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép trông giữ phương tiện giao thông dưới lòng đường.
6. Điểm đỗ xe tạm thời là địa điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép trông giữ phương tiện giao thông trong một thời gian cụ thể để phục vụ hội nghị, thể thao và các hoạt động khác.
Điều 4. Các quy định đối với bãi đỗ xe theo quy hoạch được duyệt
1. Bãi đỗ xe được đầu tư, xây dựng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư, xây dựng và đúng mục đích sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đường ra, vào bãi đỗ xe phải được bố trí đảm bảo an toàn và không gây ùn tắc giao thông. Điểm đấu nối của đường ra, vào bãi đỗ xe với đường quốc lộ phải được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3. Bãi đỗ xe phải đảm bảo các yêu cầu theo các quy định hiện hành về an toàn kết cấu xây dựng; an ninh, trật tự, an toàn giao thông; đáp ứng yêu cầu phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
Điều 5. Các quy định đối với bãi đỗ xe có thời hạn
1. Vị trí và đường ra, vào bãi đỗ xe không được ảnh hưởng đến an toàn giao thông và không gây ùn tắc giao thông.
2. Bãi đỗ xe phải đảm bảo các yêu cầu về an ninh, trật tự, đáp ứng yêu cầu phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.
Điều 6. Quy định về quản lý hoạt động, kinh doanh bãi đỗ xe
Quy định về quản lý, hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe được thực hiện theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 56 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 7. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của các bãi đỗ xe đã có quy hoạch được duyệt đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố. Thông báo thời gian bãi đỗ xe đã có quy hoạch được duyệt bắt đầu đưa vào hoạt động trên Cổng thông tin chính quyền điện tử thành phố, website của Sở Giao thông vận tải và đề nghị UBND các quận, huyện niêm yết công khai tại địa phương nơi có bãi đỗ xe để người dân được biết.
2. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành công tác an toàn giao thông định kỳ, đột xuất và kiểm tra xử lý các vi phạm đối với đơn vị quản lý, kinh doanh các bãi đỗ xe đã có quy hoạch được duyệt.
3. Hướng dẫn các đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn thành phố báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động, tình hình an ninh trật tự, việc duy trì, đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, việc thực hiện các quy định của nhà nước và các nội dung cần thiết khác.
Điều 8. Sở Tài chính có trách nhiệm
1. Chủ trì, thẩm định phương án giá dịch vụ trông giữ xe tại các bãi đỗ xe trên cơ sở đề nghị của Sở Công Thương, các doanh nghiệp, hộ gia đình kinh doanh dịch vụ trông giữ xe.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe tại các bãi đỗ xe đảm bảo theo quy định hiện hành.
Điều 9. Sở Xây dựng có trách nhiệm
1. Tham mưu UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác quy hoạch bãi đỗ xe.
2. Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị khai thác kinh doanh bãi đỗ xe đã có quy hoạch được duyệt trên địa bàn thành phố.
Điều 10. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
1. Hướng dẫn về bảo vệ môi trường cho các bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác bảo vệ môi trường của các đơn vị khai thác kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố.
Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xúc tiến đầu tư bãi đỗ xe đã có quy hoạch được duyệt trên địa bàn.
Điều 12. Sở Văn hóa Thể thao có trách nhiệm
Tham gia góp ý, thẩm định đối với các bãi đỗ xe nằm trong khu vực ảnh hưởng đến các di tích, di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố đã được cơ quan có thẩm quyền xếp hạng, ra quyết định bảo vệ.
Điều 13. Sở Du lịch có trách nhiệm
Có kế hoạch tuyên truyền đến các đơn vị lữ hành, các đơn vị sử dụng xe ô tô khách vận chuyển khách du lịch có nhu cầu vào đỗ tại bãi đỗ xe theo quy định nhằm đảm bảo văn minh, vệ sinh môi trường và trật tự đô thị.
Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm
Có kế hoạch tuyên truyền đến các chủ phương tiện xe cơ giới có nhu cầu vào đỗ tại bãi đỗ xe theo quy định nhằm đảm bảo văn minh, vệ sinh môi trường và trật tự đô thị.
Điều 15. Công an thành phố có trách nhiệm
1. Thống nhất phương án phòng cháy, chữa cháy và phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại các bãi đỗ xe.
2. Tổ chức kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm hành chính trong việc quản lý bãi đỗ xe.
3. Thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các nội dung liên quan đến phương án phòng cháy, chữa cháy; phương án bảo đảm trật tự, an toàn giao thông các đơn vị khai thác kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố.
Điều 16. Cục thuế thành phố Đà Nẵng
1. Hướng dẫn các tổ chức/cá nhân quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe sử dụng hóa đơn, chứng từ (vé trông giữ xe) theo đúng quy định; thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp các khoản thuế và phí theo quy định hiện hành.
2. Phối hợp với Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe tại các bãi đỗ xe đảm bảo theo quy định hiện hành.
Điều 17. UBND các quận, huyện có trách nhiệm
1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước các bãi đỗ xe có thời hạn và các điểm đỗ xe tạm thời, cố định dưới lòng đường. Thông báo thời gian bãi đỗ xe có thời hạn bắt đầu đưa vào hoạt động trên Cổng thông tin chính quyền điện tử thành phố, website của UBND các quận, huyện và niêm yết công khai tại địa phương nơi có bãi đỗ xe để người dân được biết.
2. Theo dõi hoạt động trông giữ xe của các tổ chức/cá nhân quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe có thời hạn trên địa bàn. Hướng dẫn các tổ chức/cá nhân quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe có thời hạn thực hiện đấu nối giao thông vào đường giao thông công cộng theo đúng quy định; lấy ý kiến Sở Giao thông Vận tải trong trường hợp đường ra, vào bãi đỗ xe có đấu nối vào đường giao thông công cộng được phân cấp cho Sở GTVT quản lý.
3. Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường các bãi đỗ xe.
4. Thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác vệ sinh môi trường của các đơn vị khai thác kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố. Kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về vệ sinh môi trường tại các bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố.
5. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý:
a) Theo dõi, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác các bãi đỗ xe có thời hạn thực hiện các yêu cầu đối với bãi đỗ xe theo quy định tại Điều 5, Điều 18 Quy định này.
b) Tăng cường hoạt động kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm hành chính trong việc quản lý các bãi đỗ xe.
c) Kịp thời phối hợp với các tổ chức, cá nhân khai thác các bãi đỗ xe xử lý các sự cố phát sinh trong quá trình hoạt động tại các bãi đỗ xe.
d) Phối hợp trong việc hướng dẫn giao thông, tổ chức phân luồng, không để xảy ra ùn tắc giao thông tại các bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố.
6. Định kỳ hàng quý (trước ngày 20 tháng cuối quý) báo cáo tình hình quản lý các bãi đỗ xe có thời hạn trên địa bàn (theo mẫu tại Phụ lục 2) về Sở GTVT để biết.
Điều 18. Tổ chức/cá nhân quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe có trách nhiệm
1. Định kỳ hàng quý (trước ngày 20 tháng cuối quý), tổ chức/cá nhân quản lý kinh doanh bãi đỗ xe theo quy hoạch được duyệt báo cáo tình hình quản lý các bãi đỗ xe (theo mẫu tại Phụ lục 1) về Sở GTVT để biết.
2. Định kỳ hàng quý (trước ngày 15 tháng cuối quý), tổ chức/cá nhân quản lý kinh doanh bãi đỗ xe có thời hạn báo cáo tình hình hoạt động bãi đỗ xe có thời hạn trên địa bàn (theo mẫu tại Phụ lục 2) về UBND các quận, huyện để theo dõi, tổng hợp báo cáo Sở GTVT.
3. Chịu trách nhiệm duy trì tình trạng hoạt động của bãi đỗ xe đảm bảo an toàn, thuận tiện. Khi tiến hành cải tạo cơ sở vật chất dẫn đến thay đổi sơ đồ mặt bằng tổng thể hoặc một số tiêu chí kỹ thuật phải báo cáo với Sở Giao thông vận tải (đối với các bãi đỗ xe đã có quy hoạch được duyệt) hoặc UBND các quận huyện (đối với các bãi đỗ xe có thời hạn).
4. Phải thực hiện việc đăng ký, kê khai, niêm yết giá dịch vụ kinh doanh tại bãi đỗ xe theo các quy định hiện hành.
5. Phải xây dựng và niêm yết Nội quy hoạt động của bãi đỗ xe do mình quản lý, đảm bảo nội dung đúng theo quy định của pháp luật; niêm yết tên và số điện thoại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để chủ xe phản ánh, khiếu nại khi cần thiết. Trong đó, Tổ chức/cá nhân quản lý kinh doanh bãi đỗ xe có quyền từ chối phục vụ đối với người gửi xe hoặc chủ phương tiện nếu không chấp hành nội quy; phải giao vé cho khách đến gửi xe hoặc làm hợp đồng trông giữ xe với chủ phương tiện (nếu có); Không được để các chủ phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bãi đỗ xe để đón, trả khách; có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người gửi xe hoặc chủ phương tiện nếu để xảy ra mất, hư hỏng phương tiện nhận trông giữ.
6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Phát hiện và nhanh chóng báo ngay về các cơ quan chức năng khi xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông; mất vệ sinh môi trường; cháy, nổ tại bãi đỗ xe. Đồng thời, phối hợp với các ngành chức năng trong quá trình xử lý những sự cố xảy ra tại bãi đỗ xe.
Điều 19. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.
Điều 20. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc; các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Sở Giao thông Vận tải để nghiên cứu, tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| ……(Tên doanh nghiệp) ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ….../…… | Đà Nẵng, ngày… tháng… năm… |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ QUÝ……….NĂM ………..
Đơn vị quản lý: ……….
Ngày báo cáo: ngày tháng năm
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng
I. Kết quả hoạt động:
| TT | Loại phương tiện | Tổng số lượt | Tỷ lệ % chiếm chỗ | Doanh thu | Ghi chú | ||
| Đỗ xe theo lượt | Đỗ xe theo tháng | Trông giữ xe | Dịch vụ khác | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Tình hình an ninh trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường
III. Việc duy trì, đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất tại bãi đỗ xe
IV. Kiến nghị
|
| Đại diện đơn vị |
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi tên bãi đỗ xe.
| ……..(Tên đơn vị báo cáo1) …… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……./…….. | Đà Nẵng, ngày… tháng… năm… |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CÁC BÃI ĐỖ XE CÓ THỜI HẠN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN/HUYỆN …………………….
| TT | Tên, địa chỉ bãi đỗ xe | Diện tích (m2) | Tên tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác bãi đỗ xe | Lối ra vào bãi đỗ xe được đấu nối vào các đường... | Loại phương tiện được đỗ tại bãi đỗ xe (xe mô tô, xe ô tô con, xe tải, xe container,...) | Quy mô, số lượng phương tiện bãi đỗ xe đáp ứng được 2 (chiếc) | Mức giá dịch vụ trông giữ xe3 | Thời gian hoạt động trong ngày của bãi đỗ xe | Có hệ thống PCCC không/vệ sinh môi trường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người báo cáo | Đại diện đơn vị |
1 UBND các quận, huyện hoặc tổ chức/cá nhân quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe
2 Báo cáo cụ thể đối với từng loại xe
3 Báo cáo cụ thể đối với từng loại xe
- 1Quyết định 15/2009/QĐ-UBND về quản lý và khai thác nơi đỗ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 50/2017/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 24/2018/QĐ-UBND quy định về tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 70/2019/QĐ-UBND quy định về chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích đỗ xe trong đô thị gắn với công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 26/2021/QĐ-UBND quy định về chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích đỗ xe trong đô thị gắn với công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Thông tư 04/2008/TT-BXD hướng dẫn quản lý đường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật giao thông đường bộ 2008
- 3Thông tư 28/2009/TT-BXD ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 5Nghị định 100/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 6Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Thông tư 50/2015/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 11/2010/NĐ-CP về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Quyết định 50/2017/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 03/2018/QĐ-UBND quy định về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 11Quyết định 24/2018/QĐ-UBND quy định về tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 12Quyết định 70/2019/QĐ-UBND quy định về chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích đỗ xe trong đô thị gắn với công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Quyết định 26/2021/QĐ-UBND quy định về chỉ tiêu, định mức, quy mô diện tích đỗ xe trong đô thị gắn với công trình, dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 30/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý nơi đỗ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 30/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/06/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Đặng Việt Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
