Quyết định 30/2016/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Quy chế này thiết lập một cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung trước các vụ kiện đầu tư quốc tế.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành- Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quy chế quy định rõ nguyên tắc xác định Cơ quan chủ trì tùy thuộc vào đối tượng bị khởi kiện:
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố: Văn phòng UBND thành phố phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu xác định theo thứ tự ưu tiên: (1) Cơ quan đã giải quyết hoặc chủ trì tham mưu giải quyết khiếu nại trước đó; (2) Cơ quan được giao đàm phán hợp đồng, thỏa thuận; (3) Cơ quan thay mặt UBND thành phố ký kết hợp đồng, thỏa thuận; (4) Cơ quan tham mưu ban hành văn bản pháp lý bị khởi kiện.
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện cơ quan trực thuộc UBND thành phố: Cơ quan chủ trì là đơn vị được nêu trong thông báo ý định khởi kiện. Nếu có nhiều cơ quan bị khởi kiện, các đơn vị phải thống nhất chọn một Cơ quan chủ trì bằng văn bản trình UBND thành phố công nhận trong vòng 7 ngày làm việc; nếu không thống nhất được thì báo cáo UBND thành phố quyết định.
- Trường hợp đồng thời khởi kiện cả UBND thành phố và cơ quan trực thuộc: Cơ quan chủ trì là cơ quan trực thuộc được xác định theo quy định trên.
- Trường hợp không xác định được: Sở Tư pháp có trách nhiệm đề xuất lựa chọn Cơ quan chủ trì trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, dựa trên nguyên tắc chọn cơ quan liên quan nhiều nhất và có năng lực phù hợp nhất.
- Tiếp nhận thông báo khởi kiện, tài liệu liên quan và làm đầu mối liên lạc với nhà đầu tư nước ngoài, trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài.
- Chủ trì phối hợp xây dựng Chiến lược, Kế hoạch giải quyết vụ việc trình UBND thành phố phê duyệt.
- Lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, ký kết và giám sát hợp đồng dịch vụ pháp lý; lựa chọn trọng tài viên trình UBND thành phố quyết định.
- Xây dựng, hoàn thiện các bản tự bảo vệ, tài liệu nộp cho cơ quan tài phán và chịu trách nhiệm về nội dung của các tài liệu này.
- Tham gia đầy đủ các phiên họp, xét xử; chủ trì phối hợp thi hành phán quyết có hiệu lực và xây dựng dự toán kinh phí giải quyết tranh chấp.
- Là đầu mối tham mưu UBND thành phố chỉ đạo công tác phối hợp; thay mặt UBND thành phố tham gia các phiên xử khi có yêu cầu.
- Phối hợp với Cơ quan chủ trì trong việc thuê luật sư, xây dựng chiến lược, kế hoạch giải quyết vụ việc và thi hành phán quyết.
- Cử đại diện tham gia Tổ Công tác liên ngành trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp.
- Xây dựng và cập nhật danh sách chuyên gia pháp lý (có thể làm trọng tài viên) và danh sách các tổ chức hành nghề luật sư tiềm năng.
- Phối hợp với Cơ quan chủ trì và Cơ quan đại diện pháp lý giải quyết tranh chấp theo yêu cầu phù hợp với chuyên môn hoặc lĩnh vực quản lý.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, hồ sơ, chứng cứ, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan.
- Tham gia Tổ Công tác liên ngành theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì.
- Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo pháp luật về khiếu nại. Đối với yêu cầu thực hiện cam kết hợp đồng, cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Cơ quan chủ trì. Trường hợp nhận đơn không đúng thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận phải hướng dẫn nhà đầu tư gửi đến đúng nơi và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền biết.
- Cơ quan giải quyết khiếu nại/Cơ quan chủ trì phải phối hợp xác minh yêu cầu, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư theo cam kết hợp đồng và quy định pháp luật.
- Phải báo cáo ngay cho UBND thành phố và Cơ quan đại diện pháp lý nếu: biện pháp bị khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật/cam kết; không thể giải quyết dứt điểm; hoặc vụ việc phức tạp, vượt thẩm quyền và nhà đầu tư có ý định khởi kiện quốc tế.
- Báo cáo UBND thành phố chậm nhất 3 ngày trước khi trả lời chính thức cho nhà đầu tư và báo cáo kết quả giải quyết trong vòng 7 ngày kể từ ngày ban hành văn bản chính thức.
- Tổ chức đối thoại trực tiếp hoặc gián tiếp với nhà đầu tư; tiến hành thương lượng, hòa giải theo phương án đã được phê duyệt nếu thấy phù hợp.
- Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm tiếp nhận thông báo ý định khởi kiện hoặc thông báo trọng tài. Các cơ quan khác nếu nhận được phải chuyển ngay (không quá 3 ngày làm việc) đến Văn phòng UBND thành phố (bản chính), Cơ quan đại diện pháp lý (bản chụp) và Cơ quan chủ trì (bản chụp).
- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo khởi kiện, Cơ quan chủ trì phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đại diện pháp lý và các bên liên quan, nêu rõ thông tin nhà đầu tư, căn cứ khởi kiện, cơ quan tài phán, đánh giá sơ bộ và yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu.
- Các cơ quan được yêu cầu phối hợp phải trả lời và cung cấp tài liệu trong vòng 5 ngày làm việc. Trường hợp bất khả kháng không thể đáp ứng thời hạn, phải thông báo lý do và thời hạn hoàn thành sớm nhất cho Cơ quan chủ trì.
- Thương lượng, hòa giải sơ bộ (Điều 15): Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý và Tổ Công tác liên ngành tiến hành tiếp xúc, thương lượng sơ bộ để nắm bắt tâm lý, nguyện vọng của nhà đầu tư và vận động rút đơn kiện.
- Chiến lược giải quyết (Điều 16): Được xây dựng trong vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo khởi kiện. Các cơ quan liên quan góp ý trong vòng 5 ngày làm việc. Cơ quan chủ trì hoàn thiện trình UBND thành phố phê duyệt trong vòng 5 ngày tiếp theo. UBND thành phố phê duyệt trong vòng 7 ngày làm việc. Chiến lược bao gồm tóm tắt vụ việc, phân tích điểm mạnh/yếu, quy trình tố tụng, phương án sử dụng luật sư/trọng tài viên, phương án thương lượng/hòa giải.
- Kế hoạch giải quyết (Điều 17): Được xây dựng trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi chiến lược được phê duyệt (không muộn hơn thời điểm nộp bản tự bảo vệ đầu tiên). Kế hoạch cụ thể hóa các đầu việc, mốc thời gian, nhiệm vụ của các bên và dự toán chi phí.
- Chiến lược và Kế hoạch giải quyết vụ việc được quản lý và lưu hành nghiêm ngặt theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước (Điều 20).
- Cơ quan chủ trì phối hợp xây dựng bản tự bảo vệ bám sát Chiến lược và Kế hoạch đã phê duyệt. Các cơ quan liên quan phải góp ý bằng văn bản trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được dự thảo.
- Khi nộp bản tự bảo vệ cho cơ quan tài phán, Cơ quan chủ trì phải gửi bản sao cho UBND thành phố, Cơ quan đại diện pháp lý và Tổ Công tác liên ngành.
- Cơ quan chủ trì quyết định thành phần tham gia phiên xử, mời nhân chứng, chuyên gia kỹ thuật. Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi phiên xử kết thúc, phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND thành phố về diễn biến, kết quả và đề xuất bước đi tiếp theo.
- Thành lập và giải thể: Do UBND thành phố quyết định thành lập trên cơ sở tham mưu của Cơ quan chủ trì và Sở Nội vụ khi vụ việc bị khởi kiện (hoặc ngay khi nhận thông báo ý định khởi kiện nếu cần thiết). Tổ tự giải thể sau khi vụ việc kết thúc.
- Cơ cấu nhân sự: Tổ trưởng là Thủ trưởng Cơ quan chủ trì. Phó Tổ trưởng gồm đại diện cơ quan cấp phép đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao...) và Sở Tư pháp (đối với trường hợp tại Khoản 1 Điều 6) hoặc do UBND thành phố quyết định (đối với các trường hợp khác). Thành viên gồm đại diện các cơ quan liên quan hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
- Nhiệm vụ: Tham mưu bảo vệ quyền lợi của thành phố; tham gia thương lượng, hòa giải; góp ý chiến lược, kế hoạch giải quyết và các bản tự bảo vệ (trong vòng 7 ngày làm việc); phối hợp thi hành phán quyết. Ý kiến của thành viên Tổ là ý kiến chính thức của cơ quan cử thành viên đó.
- Thi hành phán quyết: Việc công nhận và thi hành phán quyết tại Việt Nam thực hiện theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan. Cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý việc thi hành phán quyết tại Việt Nam và ở nước ngoài.
- Xác định trách nhiệm: Việc xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi trái pháp luật Việt Nam hoặc trái cam kết quốc tế dẫn đến tranh chấp, cũng như cá nhân ký kết hợp đồng trái pháp luật gây ra tranh chấp, được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thuê luật sư: Cơ quan chủ trì tham mưu UBND thành phố quyết định việc thuê luật sư. Phải phối hợp với Tổ Công tác liên ngành xây dựng tiêu chí, điều khoản giao việc, cơ chế kiểm soát và lập danh sách ít nhất 03 tổ chức hành nghề luật sư để đàm phán hợp đồng theo quy định về đấu thầu. Báo cáo kết quả đàm phán cho UBND thành phố trước khi ký kết.
- Thuê chuyên gia, nhân chứng: Do Cơ quan chủ trì phối hợp quyết định. Chuyên gia và nhân chứng phải cung cấp thông tin khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cung cấp tài liệu, chứng cứ, ý kiến sai lệch gây hại cho lợi ích nhà nước.
- Nguyên tắc bố trí kinh phí: Kinh phí do ngân sách thành phố và các nguồn hợp pháp khác bảo đảm. Sở Tài chính thẩm định dự toán trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được dự toán của Cơ quan chủ trì để trình UBND thành phố quyết định. Cơ quan chủ trì được chủ động dùng kinh phí thường xuyên để chi trả trước và được cấp bù sau.
- Các khoản chi phí cụ thể: Bao gồm chi phí hoạt động của các cơ quan nhà nước, Tổ Công tác liên ngành; chi phí cho trọng tài/cơ quan tài phán (tạm ứng án phí, phí trọng tài); chi phí thuê luật sư, chuyên gia theo hợp đồng; hỗ trợ chi phí đi lại, ăn ở cho nhân chứng; và kinh phí thi hành phán quyết. Trong trường hợp đặc biệt, Chủ tịch UBND thành phố quyết định nguồn kinh phí theo đề xuất của Sở Tài chính và Sở Tư pháp.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành: Thủ trưởng các cơ quan tổ chức thực hiện và báo cáo Sở Tư pháp khi có yêu cầu. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp rà soát, báo cáo tình hình khiếu nại và đánh giá nguy cơ phát sinh tranh chấp. Các Ban Quản lý trực thuộc UBND thành phố thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện dự án và đánh giá nguy cơ tranh chấp.
- Khen thưởng và rút kinh nghiệm: Cơ quan chủ trì phối hợp tổ chức họp kiểm điểm, rút kinh nghiệm sau khi vụ việc kết thúc; đề xuất UBND thành phố khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc từ nguồn kinh phí do UBND thành phố quyết định trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính.
- Đôn đốc, kiểm tra: Sở Tư pháp chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế; tổng hợp báo cáo và tham mưu UBND thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2016/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 8 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 04/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 5653/TTr-STP-VB ngày 21 tháng 10 năm 2015, Công văn số 831/STP-VB ngày 26 tháng 02 năm 2016 và số 4376/STP-VB ngày 13 tháng 6 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nhiệm vụ, quyền hạn và quy trình phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại tổ chức trọng tài quốc tế, tổ chức trọng tài quốc tế Việt Nam (sau đây gọi chung là trọng tài quốc tế) hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền, bao gồm cả việc thuê luật sư tư vấn, chuyên gia kỹ thuật, mời nhân chứng và cơ chế tài chính phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế hay cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại các tổ chức trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
1. “Tranh chấp đầu tư quốc tế” theo Quy chế này là tranh chấp phát sinh từ việc Nhà đầu tư nước ngoài kiện Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân thành phố) hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh dựa trên cơ sở: Hợp đồng, văn bản thỏa thuận và các phụ lục đính kèm giữa Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với Nhà đầu tư nước ngoài trong đó có quy định cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng, thỏa thuận này là trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
2. “Nhà đầu tư nước ngoài” là tổ chức hoặc cá nhân đáp ứng các tiêu chí về Nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. “Cơ quan bị kiện” là Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành, áp dụng biện pháp mà căn cứ vào đó Nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện trong một vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, là bị đơn trong vụ việc tranh chấp đó.
4. “Cơ quan chủ trì” là cơ quan đầu mối giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể, được xác định và có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 6 và Điều 7 Quy chế này.
5. “Cơ quan đại diện pháp lý” cho Ủy ban nhân dân thành phố là Sở Tư pháp, có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 8 Quy chế này.
6. “Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan” là cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế và được Cơ quan chủ trì mời hoặc yêu cầu tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể.
7. “Tổ Công tác liên ngành” là tổ công tác do Ủy ban nhân dân thành phố thành lập để tư vấn, phối hợp với Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý trong quá trình giải quyết một vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể.
1. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế chủ động, đồng bộ, chính xác, kịp thời, hiệu quả theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật Việt Nam để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả phát sinh do không phối hợp hoặc phối hợp không đáp ứng yêu cầu về thời gian và nội dung quy định tại Quy chế này.
3. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ giữ bí mật nhà nước, bí mật thông tin trong quá trình giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Giải quyết khiếu nại, tham vấn, thương lượng, hòa giải các bất đồng, mâu thuẫn giữa Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với Nhà đầu tư nước ngoài trước, trong hoặc sau khi vụ việc được giải quyết tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài.
2. Xây dựng và thực hiện Chiến lược, Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế theo Điều 16, Điều 17 Quy chế này.
3. Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, chứng cứ và tài liệu liên quan phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
4. Cử cán bộ, công chức có đủ năng lực của cơ quan, tổ chức mình tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế khi được Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Cơ quan chủ trì yêu cầu.
5. Thực hiện các công việc liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trong giai đoạn tố tụng của trọng tài quốc tế hay cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
6. Thực hiện, phối hợp xử lý các nội dung liên quan đến thi hành phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế hay của cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
7. Thực hiện các công việc khác có liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 5. Thương lượng, hòa giải với nhà đầu tư nước ngoài
1. Ngay khi nhận được thông báo ý định khởi kiện, thông báo trọng tài hoặc thông báo tương tự của nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, căn cứ vào tình hình thực tế, chiến lược và kế hoạch giải quyết vụ việc, Cơ quan chủ trì phối hợp với Tổ Công tác liên ngành (nếu đã được thành lập), cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư (nếu có) xây dựng phương án thương lượng và/hoặc phương án hòa giải với Nhà đầu tư nước ngoài trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
2. Trong trường hợp phương án thương lượng và/hoặc phương án hòa giải với Nhà đầu tư nước ngoài được phê duyệt theo Khoản 1 Điều này, Cơ quan chủ trì phối hợp với Tổ Công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư (nếu có) tiến hành thương lượng, hòa giải với Nhà đầu tư nước ngoài theo đúng phương án đó.
Điều 6. Cơ quan chủ trì giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định Cơ quan chủ trì. Việc xác định Cơ quan chủ trì được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Trong trường hợp vụ việc đã giải quyết theo quy trình giải quyết khiếu nại trước đó, nếu xảy ra tranh chấp liên quan đến các nội dung khiếu nại thì Cơ quan chủ trì là cơ quan đã giải quyết hoặc chủ trì trong việc tham mưu giải quyết khiếu nại của Nhà đầu tư nước ngoài.
b) Cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được giao đàm phán hợp đồng, thỏa thuận với nhà đầu tư nước ngoài được xác định là Cơ quan chủ trì.
c) Cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố ký hợp đồng, thỏa thuận với Nhà đầu tư nước ngoài được xác định là Cơ quan chủ trì khi tranh chấp phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận đó. Trường hợp thành lập Tổ Công tác đàm phán, ký kết hợp đồng thì Cơ quan chủ trì là cơ quan chủ trì đàm phán, ký kết hợp đồng, thỏa thuận với Nhà đầu tư nước ngoài.
d) Cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản pháp lý bị khởi kiện.
2. Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Cơ quan chủ trì vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế là cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được nêu tại thông báo ý định khởi kiện.
b) Trong trường hợp có nhiều cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố bị khởi kiện trong một vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể, các đơn vị này phải thống nhất chọn một đơn vị là Cơ quan chủ trì. Việc thống nhất lựa chọn Cơ quan chủ trì phải được các đơn vị liên quan ghi nhận bằng văn bản trình Ủy ban nhân dân thành phố công nhận. Quyết định công nhận Cơ quan chủ trì của Ủy ban nhân dân thành phố là cơ sở để Cơ quan chủ trì triển khai các nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Quy chế này.
Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ý định khởi kiện mà các đơn vị không thống nhất được Cơ quan chủ trì thì phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
3. Trong trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đồng thời khởi kiện Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong một vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể thì Cơ quan chủ trì là cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được xác định theo Khoản 2 Điều này.
4. Trong trường hợp áp dụng các nguyên tắc nêu tại Khoản 1, 2, 3 Điều này mà không xác định được Cơ quan chủ trì thì Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chuyển nội dung vụ việc cho Sở Tư pháp. Trong vòng năm (05) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Tư pháp có trách nhiệm đề xuất việc lựa chọn Cơ quan chủ trì. Việc xác định dựa trên nguyên tắc Cơ quan chủ trì là cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan nhiều nhất đến vụ việc tranh chấp và có năng lực phù hợp nhất để giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế đó.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan chủ trì
1. Tiếp nhận thông báo ý định khởi kiện, xử lý các thông tin, tài liệu liên quan đến việc khởi kiện của Nhà đầu tư nước ngoài.
2. Làm đầu mối liên lạc, trao đổi với Nhà đầu tư nước ngoài và với trọng tài quốc tế hay cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
3. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
4. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý xây dựng Chiến lược, Kế hoạch giải quyết vụ việc, tổ chức thực hiện và điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn và diễn biến vụ việc, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
5. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư, thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư, thực hiện và giám sát việc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý theo quy định tại Điều 27 Quy chế này.
6. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xử lý các vấn đề liên quan đến tranh chấp đầu tư quốc tế, trong đó có việc thuê chuyên gia kỹ thuật và mời nhân chứng phục vụ quá trình giải quyết tranh chấp.
7. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý lựa chọn trọng tài viên trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong trường hợp thành lập Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
8. Tham gia đầy đủ các phiên họp, xét xử của trọng tài quốc tế, cơ quan tài phán nước ngoài theo yêu cầu.
9. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến tranh chấp đầu tư quốc tế theo quy định của pháp luật.
10. Xây dựng, hoàn thiện các bản tự bảo vệ, tài liệu nộp cho trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về nội dung các tài liệu này.
11. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan thi hành phán quyết, quyết định giải quyết tranh chấp của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có hiệu lực thi hành.
12. Xây dựng dự toán kinh phí phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đại diện pháp lý cho Ủy ban nhân dân thành phố
1. Là đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo công tác phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo nội dung Quy chế này. Thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố tham gia các phiên xử vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì.
2. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư được thuê theo quy định của Quy chế này tư vấn cho Cơ quan chủ trì các vấn đề pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế khi được Cơ quan chủ trì yêu cầu.
3. Phối hợp với Cơ quan chủ trì thuê luật sư giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể.
4. Phối hợp với Cơ quan chủ trì xây dựng chiến lược, kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể.
5. Cử đại diện tham gia Tổ Công tác liên ngành tham gia toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp, tham gia các phiên xử của Trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
6. Phối hợp với Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thi hành phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
7. Xây dựng, cập nhật danh sách các chuyên gia pháp lý có thể làm trọng tài viên và danh sách tổ chức hành nghề luật sư có thể làm luật sư cho Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Phối hợp với Cơ quan chủ trì và Cơ quan đại diện pháp lý giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì phù hợp với khả năng chuyên môn hoặc lĩnh vực quản lý chuyên ngành.
2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, hồ sơ, chứng cứ, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì.
3. Tham gia Tổ Công tác liên ngành theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì.
4. Yêu cầu Cơ quan chủ trì cung cấp hoặc bổ sung thông tin về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế để thực hiện nhiệm vụ của mình.
PHỐI HỢP TRONG GIAI ĐOẠN GIẢI QUYẾT YÊU CẦU, KHIẾU NẠI CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1. Việc giải quyết khiếu nại với Nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Đối với các yêu cầu liên quan đến thực hiện cam kết từ hợp đồng, thỏa thuận với Nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết là Cơ quan chủ trì được xác định theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Trong trường hợp cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân nhận được khiếu nại hoặc yêu cầu liên quan đến việc thực hiện cam kết từ hợp đồng, thỏa thuận đầu tư quốc tế của Nhà đầu tư nước ngoài nhưng không có thẩm quyền giải quyết, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân đó phải hướng dẫn Nhà đầu tư nước ngoài gửi khiếu nại hoặc yêu cầu liên quan đến việc thực hiện cam kết từ hợp đồng, thỏa thuận đầu tư quốc tế đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo việc này đến cơ quan có thẩm quyền.
Điều 11. Trách nhiệm phối hợp trong việc giải quyết yêu cầu, khiếu nại của Nhà đầu tư nước ngoài
1. Trong quá trình giải quyết yêu cầu, khiếu nại của Nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan giải quyết khiếu nại, Cơ quan chủ trì có trách nhiệm, phối hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và/hoặc chuyên gia kỹ thuật xác minh yêu cầu của Nhà đầu tư nước ngoài; giải quyết vụ việc đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Khiếu nại và các cam kết tại hợp đồng hoặc thỏa thuận với Nhà đầu tư nước ngoài.
2. Cơ quan giải quyết khiếu nại, Cơ quan chủ trì phải ngay lập tức báo cáo nội dung vụ việc cho Ủy ban nhân dân thành phố và Cơ quan đại diện pháp lý nếu xét thấy:
a) Biện pháp bị khiếu nại có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật hoặc cam kết với Nhà đầu tư nước ngoài, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà đầu tư nước ngoài; hoặc
b) Không thể giải quyết dứt điểm khiếu nại, yêu cầu của Nhà đầu tư nước ngoài; hoặc
c) Vụ việc phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc vượt quá thẩm quyền giải quyết và Nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục thể hiện ý định khởi kiện tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
3. Cơ quan chủ trì hoặc cơ quan giải quyết khiếu nại có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chậm nhất 03 (ba) ngày trước ngày có ý kiến trả lời chính thức cho Nhà đầu tư nước ngoài và báo cáo kết quả giải quyết vụ việc trong vòng 07 (bảy) ngày có văn bản chính thức hoặc quyết định giải quyết khiếu nại gửi cho Nhà đầu tư nước ngoài.
4. Trong quá trình giải quyết yêu cầu, khiếu nại với Nhà đầu tư nước ngoài, nếu phù hợp, Cơ quan chủ trì tiến hành việc thương lượng, hòa giải với Nhà đầu tư nước ngoài theo phương án đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện pháp lý.
Điều 12. Đối thoại với Nhà đầu tư nước ngoài
Trong quá trình giải quyết yêu cầu, khiếu nại hoặc yêu cầu tham vấn của nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan giải quyết khiếu nại, Cơ quan chủ trì có trách nhiệm mời nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân, tổ chức đại diện cho nhà đầu tư nước ngoài đối thoại trực tiếp hoặc trao đổi gián tiếp qua thư điện tử và/hoặc văn bản hành chính. Trong quá trình đối thoại, nếu xét thấy phù hợp Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý tiến hành việc thương lượng hòa giải với nhà đầu tư nước ngoài theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 13. Tiếp nhận, chuyển thông tin, tài liệu về tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Cơ quan chủ trì là cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận thông báo ý định khởi kiện, thông báo trọng tài hoặc thông báo tương tự của nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân không phải là Cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều 6 Quy chế này nếu nhận được thông báo ý định khởi kiện, thông báo trọng tài hoặc thông báo tương tự của Nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền phải chuyển toàn bộ thông tin, tài liệu đã nhận ngay sau khi hoặc không trễ hơn thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đó đến:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (bản chính);
b) Cơ quan đại diện pháp lý (bản chụp);
c) Cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều 6 Quy chế này trong trường hợp tự xác định được Cơ quan chủ trì (bản chụp).
3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này hoặc thông báo bằng văn bản từ nguồn khác, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố gửi văn bản kèm theo bản chụp toàn bộ hồ sơ liên quan đến Cơ quan đại diện pháp lý và Cơ quan chủ trì.
1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ khi nhận được thông báo ý định khởi kiện hoặc thông báo trọng tài hoặc thông báo tương tự của Nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền, Cơ quan chủ trì phải thông báo bằng văn bản kèm theo các thông tin, tài liệu liên quan đến Cơ quan đại diện pháp lý và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nội dung thông báo theo quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tên, quốc tịch của Nhà đầu tư nước ngoài;
b) Căn cứ khởi kiện và biện pháp bị khởi kiện;
c) Cơ quan tài phán giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;
d) Các tình tiết của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;
đ) Yêu cầu của Nhà đầu tư nước ngoài;
e) Đánh giá sơ bộ ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;
g) Tên cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được đề nghị hoặc yêu cầu phối hợp và các thông tin, hồ sơ, chứng cứ, tài liệu cần được cung cấp để phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;
h) Các nội dung cần thiết khác cho việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phối hợp theo Khoản 2 Điều này trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị hoặc yêu cầu của Cơ quan chủ trì có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, hồ sơ, chứng cứ, tài liệu.
4. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan chủ trì yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, chứng cứ, tài liệu và cử người tham gia Tổ Công tác liên ngành phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, chứng cứ, tài liệu và cử người tham gia Tổ Công tác liên ngành theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp vì lý do khách quan không thể đáp ứng thời hạn năm (05) ngày làm việc theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải thông báo lại với Cơ quan chủ trì, trong đó nêu rõ lý do và thời hạn hoàn thành sớm nhất có thể.
Điều 15. Thương lượng, hòa giải với nhà đầu tư nước ngoài
Cơ quan chủ trì căn cứ vào tình hình thực tế, phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ Công tác liên ngành (nếu đã được thành lập) tiến hành tiếp xúc, thương lượng, hòa giải sơ bộ với Nhà đầu tư nước ngoài để rút đơn kiện. Đồng thời, nắm bắt tâm lý, nguyện vọng và các căn cứ, lập luận của Nhà đầu tư nước ngoài về vụ kiện.
Điều 16. Xây dựng Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo ý định khởi kiện, thông báo trọng tài hoặc thông báo tương tự của Nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, tổ chức, cá nhân liên quan và Tổ Công tác liên ngành (nếu đã được thành lập), luật sư (nếu có) xây dựng Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế gửi các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có ý kiến trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận dự thảo chiến lược.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, Cơ quan chủ trì phải hoàn thiện và gửi chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế đến Ủy ban nhân dân thành phố để phê duyệt.
2. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế bao gồm các nội dung sau:
a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và cơ sở pháp lý liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đối với vụ việc và quá trình tiếp xúc, giải quyết ban đầu (nếu có), nguyên nhân xảy ra tranh chấp;
b) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của phía Việt Nam và của Nhà đầu tư nước ngoài;
c) Quy trình tố tụng cụ thể (bao gồm các mốc thời gian theo yêu cầu tố tụng) đối với vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và nhiệm vụ của Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong từng bước của quy trình tố tụng này;
d) Việc sử dụng luật sư, chỉ định trọng tài viên; Thành lập Tổ công tác liên ngành;
đ) Đề xuất các phương án xử lý vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, trong đó có phương án thương lượng, hòa giải, tiếp xúc với Nhà đầu tư nước ngoài;
e) Nhận xét, kiến nghị giải quyết vụ việc.
3. Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được chiến lược này và giao Cơ quan chủ trì tiến hành các bước tiếp theo.
4. Trong quá trình thực hiện chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, nếu cần thiết, Cơ quan chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và Tổ Công tác liên ngành (nếu đã được thành lập) sửa đổi, bổ sung chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cho phù hợp với tình hình thực tiễn, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Nội dung trình phải nêu rõ lý do điều chỉnh, nội dung điều chỉnh và các hậu quả pháp lý liên quan đến việc thay đổi này.
5. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được lưu hành, quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 17. Xây dựng, thực hiện Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày chiến lược giải quyết vụ kiện tranh chấp đầu tư quốc tế được phê duyệt theo Điều 16 Quy chế này nhưng không muộn hơn thời điểm nộp bản tự bảo vệ đầu tiên của Ủy ban nhân dân thành phố và/hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo quy trình tố tụng giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ Công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư tư vấn (nếu có) phải hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế căn cứ vào chiến lược đã được phê duyệt.
2. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế gồm có các nội dung sau đây:
a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp;
b) Các công việc cụ thể cần triển khai phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp và mốc thời gian dự kiến của từng công việc đó;
c) Nhiệm vụ cụ thể của Cơ quan chủ trì, Tổ Công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và của luật sư (nếu có);
d) Các vấn đề cần báo cáo, xin ý kiến của cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;
đ) Dự kiến các khoản chi phí và nguồn kinh phí cho việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
3. Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ Công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư tư vấn (nếu có) tổ chức thực hiện Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế sau khi cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết và để phù hợp với thực tế, Cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nêu trên thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để theo dõi, giám sát, có biện pháp xử lý các vướng mắc phát sinh (nếu có) định kỳ hàng tháng, hàng quý hoặc đột xuất tùy theo tính chất phức tạp và tiến độ của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
5. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được lưu hành, quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ Công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư (nếu có) xây dựng, hoàn thiện các bản tự bảo vệ, tài liệu nộp trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền không chậm hơn thời gian theo quy trình tố tụng giải quyết vụ việc theo yêu cầu.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm góp ý bằng văn bản đối với dự thảo các bản tự bảo vệ, tài liệu nộp trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị bằng văn bản của Cơ quan chủ trì, trừ khi Cơ quan chủ trì có yêu cầu thời hạn trả lời dài hơn.
3. Khi nộp các bản tự bảo vệ cho trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền, Cơ quan chủ trì có trách nhiệm gửi một bản sao đến Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ Công tác liên ngành của thành phố.
4. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về nội dung của các bản tự bảo vệ, tài liệu gửi trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Nội dung bản tự bảo vệ phải bám sát Chiến lược và Kế hoạch giải quyết vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Quy chế này.
Điều 19. Tham gia phiên xét xử của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền
1. Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ Công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư (nếu có) chuẩn bị nội dung tham gia phiên xét xử của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền theo thông báo và quy trình tố tụng.
2. Tùy theo tính chất vụ việc, Cơ quan chủ trì phối hợp với Tổ Công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư (nếu có) quyết định thành phần tham gia phiên xét xử và mời nhân chứng, chuyên gia kỹ thuật tham gia phiên xét xử.
3. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày phiên xét xử của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền kết thúc, Cơ quan chủ trì có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung, diễn biến, kết quả phiên xử của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền trong đó có nhận định, đánh giá về các nội dung tiếp theo, dự kiến các diễn biến tiếp theo, đề xuất các nội dung cần thực hiện.
4. Cơ quan chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xử lý các vấn đề phát sinh sau phiên xét xử của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục đàm phán, thương lượng, hòa giải với nhà đầu tư nước ngoài căn cứ vào tình hình thực tế sau phiên xét xử, chiến lược và kế hoạch giải quyết vụ việc đã được phê duyệt.
Điều 20. Quy định về chế độ bảo mật thông tin
Toàn bộ nội dung chiến lược, kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế bao gồm quá trình giải quyết khiếu nại, tham vấn, đối thoại, hòa giải và giải quyết tại trọng tài thương mại quốc tế hoặc cơ quan tài phán có thẩm quyền được lưu hành và bảo quản theo quy định pháp luật về chế độ mật hoặc các thỏa thuận bảo mật thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì đối với các cá nhân và tổ chức có liên quan đến toàn bộ quá trình giải quyết vụ việc.
TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH THAM GIA GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Điều 21. Thành lập, giải thể Tổ Công tác liên ngành
1. Tùy theo tính chất của vụ việc, Cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu việc thành lập Tổ Công tác liên ngành trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
Tổ Công tác liên ngành được thành lập khi vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được khởi kiện ra trọng tài quốc tế hay cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền. Trong trường hợp cần thiết, Tổ Công tác liên ngành có thể được thành lập sau khi Cơ quan chủ trì nhận được thông báo ý định khởi kiện của Nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
2. Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định thành lập Tổ Công tác liên ngành, Cơ quan chủ trì phối hợp Sở Nội vụ xây dựng chương trình, thời gian làm việc cụ thể của Tổ Công tác liên ngành.
3. Thành viên Tổ Công tác liên ngành gồm đại diện của Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
4. Tổ trưởng Tổ Công tác liên ngành là Thủ trưởng Cơ quan chủ trì.
5. Phó Tổ trưởng Tổ Công tác liên ngành được xác định như sau:
a) Trong trường hợp Cơ quan chủ trì được xác định theo Khoản 1 Điều 6 Quy chế này, Phó Tổ trưởng Tổ Công tác liên ngành là đại diện của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho Nhà đầu tư trong vụ kiện (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao) và Sở Tư pháp.
b) Trong trường hợp Cơ quan chủ trì được xác định theo Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 6 Quy chế này, Phó Tổ trưởng Tổ Công tác liên ngành do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trên cơ sở đề xuất của Tổ trưởng Tổ Công tác liên ngành.
6. Tổ Công tác liên ngành tự giải thể và chấm dứt hoạt động sau khi vụ việc giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế kết thúc.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Công tác liên ngành
1. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Phối hợp với Cơ quan chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố các công việc phải thực hiện nhằm đảm bảo tốt nhất quyền, lợi ích của thành phố trong suốt quá trình giải quyết vụ việc.
b) Tham gia các buổi tham vấn, thương lượng, hòa giải với Nhà đầu tư nước ngoài.
c) Góp ý xây dựng chiến lược, kế hoạch giải quyết vụ việc, góp ý bằng văn bản đối với dự thảo các bản tự bảo vệ, tài liệu nộp trọng tài quốc tế trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị bằng văn bản của Cơ quan chủ trì.
d) Phối hợp xử lý các nội dung liên quan đến thi hành phán quyết, quyết định của Trọng tài quốc tế khi có yêu cầu của Cơ quan chủ trì.
đ) Các nhiệm vụ, công việc cụ thể khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Tổ Công tác liên ngành có trách nhiệm thực hiện theo Chiến lược, Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế đã được phê duyệt theo quy định của Điều 16, Điều 17 Quy chế này.
3. Thành viên Tổ Công tác liên ngành báo cáo xin ý kiến lãnh đạo của cơ quan mình về những nội dung liên quan đến lĩnh vực do cơ quan mình quản lý. Ý kiến của thành viên Tổ Công tác liên ngành là ý kiến chính thức của cơ quan cử thành viên đó.
4. Thành viên Tổ Công tác liên ngành có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu ý kiến đó khác với ý kiến của Tổ Công tác liên ngành hoặc của Cơ quan chủ trì.
Điều 23. Chế độ làm việc của Tổ Công tác liên ngành
1. Các thành viên Tổ Công tác liên ngành hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Các thành viên Tổ Công tác liên ngành thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ Công tác liên ngành và có trách nhiệm tham gia đầy đủ, hiệu quả các hoạt động của Tổ Công tác liên ngành.
3. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức một bộ phận giúp việc cho Tổ Công tác liên ngành để thực hiện các công việc hành chính và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho các hoạt động của Tổ Công tác liên ngành.
1. Việc công nhận và thi hành tại Việt Nam phán quyết, quyết định giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.
2. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý việc thi hành tại Việt Nam phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
1. Việc xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thực hiện hành vi trái pháp luật Việt Nam, trái cam kết quốc tế của Việt Nam dẫn tới tranh chấp đầu tư quốc tế được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam.
2. Việc xác định trách nhiệm của cá nhân đã ký hợp đồng, thỏa thuận với Nhà đầu tư nước ngoài trái pháp luật Việt Nam, gây ra tranh chấp đầu tư quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thi hành ở nước ngoài phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
Điều 27. Thuê tổ chức hành nghề luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Cơ quan chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc lựa chọn, thuê luật sư tư vấn.
2. Cơ quan chủ trì, phối hợp với Tổ Công tác liên ngành xây dựng các tiêu chí, điều khoản giao việc, cơ chế kiểm soát luật sư, dự kiến danh sách (không ít hơn 03) tổ chức hành nghề luật sư dự kiến được thuê và tổ chức đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư được lựa chọn phù hợp với các quy định pháp luật về đấu thầu.
Cơ quan chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp lý trước khi ký.
3. Cơ quan chủ trì, phối hợp với Tổ Công tác liên ngành kiểm soát việc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký với tổ chức hành nghề luật sư.
Điều 28. Thuê chuyên gia kỹ thuật, mời nhân chứng
1. Tùy theo yêu cầu của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư (nếu có) quyết định việc thuê chuyên gia kỹ thuật, mời nhân chứng phục vụ quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
2. Chuyên gia kỹ thuật, nhân chứng là người có hiểu biết tốt nhất về vụ việc đang xảy ra tranh chấp, có trách nhiệm khách quan, trung thực trong việc cung cấp ý kiến của mình trước các phiên xử của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài. Chuyên gia kỹ thuật, nhân chứng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp các tài liệu, chứng cứ, ý kiến pháp lý sai lệch, vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước Việt Nam.
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Điều 29. Nguyên tắc bố trí kinh phí phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Kinh phí phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh được ngân sách thành phố và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo.
2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự toán kinh phí của Cơ quan chủ trì, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, rà soát kinh phí phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và phối hợp với Cơ quan chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
3. Trong quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, khi cần thiết, Cơ quan chủ trì có quyền chủ động sử dụng kinh phí thường xuyên cấp cho cơ quan mình để phục vụ các hoạt động giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và sau đó được cấp bù theo dự toán kinh phí được phê duyệt theo Khoản 2 Điều này.
1. Chi phí phát sinh từ việc thực hiện các hoạt động khác trong phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được cấp cho Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý theo từng vụ việc cụ thể (bao gồm cả chi phí phục vụ hoạt động của Tổ Công tác liên ngành) và được thực hiện theo quy định pháp luật.
2. Trong trường hợp đặc biệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định kinh phí phục vụ vụ việc giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo đề nghị của Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý.
1. Kinh phí chi trả cho trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền, luật sư, chuyên gia, nhân chứng và thi hành phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền được cấp từ ngân sách nhà nước cho từng vụ việc cụ thể theo nguyên tắc quy định tại Điều 29 Quy chế này.
Trong trường hợp đặc biệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định về nguồn kinh phí chi trả cho trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền, luật sư, chuyên gia, nhân chứng và thi hành phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp.
2. Chi phí cho hoạt động tố tụng trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền (bao gồm tạm ứng án phí hoặc tạm ứng phí trọng tài theo Thông báo trọng tài) được Cơ quan chủ trì chi trả theo yêu cầu thực tế của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền.
3. Chi phí luật sư, chuyên gia được chi trả theo hợp đồng được ký giữa Cơ quan chủ trì với các chủ thể này.
4. Cơ quan chủ trì hỗ trợ chi phí đi lại, ăn ở của nhân chứng theo thực tế phù hợp quy định của pháp luật.
5. Căn cứ vào phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan nhà nước liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, cấp kinh phí thi hành phán quyết, quyết định, phí trọng tài, án phí hoặc các chi phí tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật.
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này và gửi báo cáo về Sở Tư pháp khi được yêu cầu để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp và các Sở, ngành liên quan thường xuyên rà soát, báo cáo tình hình khiếu nại, giải quyết khiếu nại với Nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời có nhận định, đánh giá về khả năng phát sinh tranh chấp với nhà đầu tư nước ngoài tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài.
3. Thủ trưởng các Ban Quản lý trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm thường xuyên, đột xuất báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư với Nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời có nhận định, đánh giá khả năng phát sinh tranh chấp với Nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố những vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế này, đồng thời, sao gửi Sở Tư pháp.
Điều 33. Khen thưởng, rút kinh nghiệm
Trong quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Quy chế này; tổ chức họp kiểm điểm, rút kinh nghiệm đối với các nội dung đã thực hiện sau khi vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế kết thúc; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định khen thưởng trên cơ sở kết quả việc giải quyết tranh chấp.
Nguồn kinh phí chi khen thưởng do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính.
Điều 34. Đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quy chế
Sở Tư pháp có trách nhiệm:
1. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này;
2. Tổng hợp báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố hướng giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế./.
- 1Quyết định 22/2009/QĐ-UBND về quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp lao động tập thể không theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 900/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về Quy chế phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh
- 3Quyết định 73/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 220/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 4Kế hoạch 428/KH-UBND thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ công, viên chức các bộ, ngành, địa phương về pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế giai đoạn 2016-2020 và năm 2016 do tỉnh An Giang ban hành
- 5Kế hoạch 6569/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ công, viên chức về pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 2096/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ công, viên chức về pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1Quyết định 22/2009/QĐ-UBND về quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp lao động tập thể không theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Luật khiếu nại 2011
- 3Quyết định 04/2014/QĐ-TTg Quy chế phối hợp trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 900/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về Quy chế phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 73/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 220/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 7Kế hoạch 428/KH-UBND thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ công, viên chức các bộ, ngành, địa phương về pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế giai đoạn 2016-2020 và năm 2016 do tỉnh An Giang ban hành
- 8Kế hoạch 6569/KH-UBND năm 2016 thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ công, viên chức về pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 2096/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ công, viên chức về pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11Quyết định 1925/QĐ-UBND năm 2017 đính chính thời điểm có hiệu lực của Quyết định do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định 30/2016/QĐ-UBND Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 30/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/08/2016
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Thanh Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 119
- Ngày hiệu lực: 26/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
