Quyết định 30/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm cũng như chế độ quản lý và sử dụng phí tham quan tại Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí du lịch, đảm bảo quyền lợi cho du khách và nghĩa vụ thuế của đơn vị khai thác.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức thu phí, đối tượng nộp phí, các trường hợp được miễn, giảm phí, cùng chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả khách du lịch (bao gồm cả khách trong nước và khách nước ngoài) khi vào tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh.
- Biểu mức thu phí tham quan cụ thể
Mức thu phí dưới đây đã bao gồm phí bảo hiểm dành cho khách du lịch và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định pháp luật:
- Đối với người lớn: Mức phí là 10.000 đồng/lần/người.
- Đối với trẻ em từ đủ 12 tuổi đến 16 tuổi: Mức phí là 5.000 đồng/lần/người.
- Chính sách miễn, giảm phí tham quan
Quyết định quy định rõ ràng các trường hợp ưu tiên được giảm hoặc miễn hoàn toàn phí tham quan nhằm thực hiện các chính sách an sinh xã hội và khuyến khích học tập, nghiên cứu:
- Các trường hợp được giảm 50% mức phí tham quan:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp khó xác định thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
- Người khuyết tật nhẹ theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi.
- Lưu ý đặc biệt: Trường hợp một người thuộc diện hưởng từ hai hoặc ba chính sách ưu đãi nêu trên thì cũng chỉ được áp dụng mức giảm tối đa là 50% phí tham quan.
- Các trường hợp được miễn 100% phí tham quan:
- Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Các tổ chức, cá nhân đến Khu du lịch sinh thái Suối Tranh để thực hiện hoạt động nghiên cứu, học tập.
- Cơ chế quản lý, sử dụng và chứng từ thu phí
- Đơn vị tổ chức thu phí: Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Xây dựng Kinh doanh nhà Tín Nghĩa.
- Chế độ tài chính: Toàn bộ số tiền thu được từ phí tham quan được xác định là doanh thu hoạt động của nhà đầu tư. Nhà đầu tư có trách nhiệm tự tổ chức thực hiện thu phí, đồng thời có nghĩa vụ kê khai và nộp các loại thuế phát sinh theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành tại thời điểm thu.
- Chứng từ thu phí: Đơn vị thu phí có trách nhiệm lập và giao chứng từ thu phí cho người nộp theo đúng quy định của cơ quan thuế về phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục Thuế tỉnh Kiên Giang chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc; Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Xây dựng Kinh doanh nhà Tín Nghĩa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2015/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 17 tháng 09 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÍ THAM QUAN KHU DU LỊCH SINH THÁI SUỐI TRANH, HUYỆN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 08 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2015/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 313/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2015 việc quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức thu, đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn, giảm; chế độ quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng nộp phí
Khách vào tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
3. Mức thu phí
Kể cả người trong nước và nước ngoài (đã bao gồm phí bảo hiểm và thuế giá trị gia tăng).
a) Đối với người lớn: 10.000 đồng/lần/người.
b) Đối với trẻ em từ 12 tuổi đến 16 tuổi: 5.000 đồng/lần/người.
4. Đối tượng được giảm, miễn thu phí
a) Giảm 50% mức phí tham quan đối với các trường hợp sau:
a.1) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
a.2) Người khuyết tật nhẹ theo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
a.3) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2, Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
b) Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi tại các tiết: a.1; a.2; a.3, Điểm a, Khoản 4, Điều này thì chỉ giảm 50% phí tham quan.
c) Miễn phí tham quan:
c.1) Đối với người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 3, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
c.2) Đối với trẻ em dưới 12 tuổi và tổ chức, cá nhân đến Khu du lịch Sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang nghiên cứu, học tập.
5. Đơn vị thu phí
Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Xây dựng Kinh doanh nhà Tín Nghĩa
6. Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu phí
Tiền thu phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc là doanh thu hoạt động của nhà đầu tư. Nhà đầu tư tự tổ chức, thực hiện thu phí, đồng thời có nghĩa vụ kê khai nộp các loại thuế theo đúng quy định hiện hành về quản lý thuế tại thời điểm thu.
7. Chứng từ thu phí do đơn vị thu phí lập và giao cho đối tượng nộp phí theo quy định của cơ quan thuế về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thuế tỉnh chỉ đạo thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc; Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Xây dựng Kinh doanh nhà Tín Nghĩa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 10/2010/QĐ-UBND bãi bỏ quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch sinh thái Sơn Trà, Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ tại Quyết định 215/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 2035/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ phí tham quan thắng cảnh tại Khu Du lịch Ghềnh Ráng do tỉnh Bình Định ban hành
- 3Quyết định 54/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý sử dụng phí vào cổng tham quan tại Khu du lịch hồ Than Thở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 625/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn thiên nhiên tại Vườn quốc gia Côn Đảo giai đoạn đến năm 2020 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 5Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Đại Nội về đêm thuộc quần thể di tích Cố đô Huế do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Luật người cao tuổi năm 2009
- 8Quyết định 10/2010/QĐ-UBND bãi bỏ quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch sinh thái Sơn Trà, Khu du lịch Bà Nà, Suối Mơ tại Quyết định 215/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 9Luật người khuyết tật 2010
- 10Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 11Quyết định 2035/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ phí tham quan thắng cảnh tại Khu Du lịch Ghềnh Ráng do tỉnh Bình Định ban hành
- 12Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 54/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý sử dụng phí vào cổng tham quan tại Khu du lịch hồ Than Thở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 14Nghị quyết 124/2015/NQ-HĐND quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- 15Quyết định 625/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn thiên nhiên tại Vườn quốc gia Côn Đảo giai đoạn đến năm 2020 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 16Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Đại Nội về đêm thuộc quần thể di tích Cố đô Huế do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quyết định 30/2015/QĐ-UBND quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 30/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/09/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Lê Văn Thi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
