Tóm tắt Quyết định 30/2004/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc
Quyết định số 30/2004/QĐ-BNN do Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bùi Bá Bổng ký ban hành, quy định chi tiết về vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc. Đây là văn bản pháp lý nền tảng định hình hoạt động bảo vệ thực vật tại khu vực phía Bắc nước ta.
- Vị trí pháp lý và phạm vi hoạt động
Theo quy định tại Điều 1, Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc có các đặc điểm pháp lý và phạm vi hoạt động cụ thể như sau:
- Vị trí tổ chức: Là đơn vị sự nghiệp bảo vệ thực vật trực thuộc Cục Bảo vệ thực vật.
- Tư cách pháp lý: Có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động độc lập và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi hoạt động: Phụ trách địa bàn các tỉnh từ Ninh Bình trở ra phía Bắc.
- Trụ sở chính: Đặt tại xã Trưng Trắc, huyện Mỹ Văn (nay là huyện Văn Lâm), tỉnh Hưng Yên.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Điều 2 của Quyết định quy định Trung tâm có nhiệm vụ giúp Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật thực hiện quản lý và triển khai công tác bảo vệ thực vật trong vùng phụ trách với các nhiệm vụ trọng tâm:
- Dự báo và thông tin dịch hại: Theo dõi, tổng hợp, dự báo và thông báo kịp thời diễn biến của các loại sinh vật gây hại cũng như sinh vật có ích đối với tài nguyên thực vật cho Cục Bảo vệ thực vật và các địa phương trong vùng.
- Chỉ đạo phòng trừ dịch bệnh: Tham gia chỉ đạo trực tiếp công tác phòng trừ sinh vật hại; xác minh và tổng hợp tình hình dịch hại tại các tỉnh phía Bắc để báo cáo Cục.
- Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ: Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bảo vệ thực vật cho đội ngũ cán bộ tại các tỉnh trong vùng phụ trách.
- Công tác khuyến nông về bảo vệ thực vật: Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giảng viên về quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), phương pháp khuyến nông; đồng thời xây dựng, chuyển giao và tuyên truyền các mô hình trình diễn ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
- Nghiên cứu và ứng dụng khoa học: Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật; thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu và khảo sát thực nghiệm về bảo vệ thực vật.
- Phát triển sinh vật có ích: Thực hiện nhân nuôi các loại sinh vật có ích và sản xuất các chế phẩm có nguồn gốc sinh học phục vụ công tác bảo vệ thực vật.
- Phân loại và định danh: Xác định, phân loại các loại sinh vật gây hại và sinh vật có ích đối với tài nguyên thực vật.
- Xây dựng hệ thống cơ sở: Theo dõi, đề xuất các phương án xây dựng và củng cố hệ thống tổ chức mạng lưới bảo vệ thực vật ở cấp cơ sở.
- Dịch vụ và hợp tác quốc tế: Thực hiện các hoạt động dịch vụ về bảo vệ thực vật theo quy định; tham gia vào các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực liên quan.
- Quản lý nội bộ: Quản lý toàn diện về viên chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được Cục Bảo vệ thực vật giao; thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do Cục trưởng giao.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy
Điều 3 quy định chi tiết về bộ máy quản lý và các phòng chuyên môn của Trung tâm:
- Ban Lãnh đạo Trung tâm: Gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng không quá 02 người) do Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật bổ nhiệm. Giám đốc là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và pháp luật. Các Phó Giám đốc giúp việc và chịu trách nhiệm về lĩnh vực được phân công.
- Các phòng ban giúp việc:
- Phòng Hành chính tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật;
- Phòng Dự báo và Chuyển giao.
- Quy chế hoạt động: Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc cụ thể cho Trung tâm.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các điều khoản cuối cùng (Điều 4 và Điều 5) xác định rõ tính pháp lý và trách nhiệm thi hành quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 66/NN-TCCB/QĐ ngày 07 tháng 02 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2004/QĐ-BNN | Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2004 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TRUNG TÂM BẢO VỆ THỰC VẬT PHÍA BẮC
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 88/2003/QĐ-BNN ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Bảo vệ thực vật;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc là đơn vị sự nghiệp bảo vệ thực vật trực thuộc Cục Bảo vệ thực vật, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động, được mở tài khoản theo quy định của Pháp luật.
Phạm vi hoạt động của Trung tâm gồm các tỉnh từ Ninh Bình trở ra
Trụ sở của Trung tâm đặt tại xã Trưng Trắc, huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên
Giúp Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật thực hiện công tác bảo vệ thực vật tại các tỉnh trong vùng phụ trách.
1. Theo dõi, tổng hợp, dự báo, thông báo tình hình diễn biến của sinh vật gây hại, sinh vật có ích đối với tài nguyên thực vật cho Cục Bảo vệ thực vật và các tỉnh trong vùng phụ trách;
2. Tham gia việc chỉ đạo phòng trừ sinh vật hại tài nguyên thực vật; xác minh, tổng hợp tình hình dịch hại trong vùng để báo cáo Cục;
3. Huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ bảo vệ thực vật các tỉnh trong vùng;
4. Thực hiện khuyến nông về bảo vệ thực vật theo phân công của Cục trưởng:
4.1. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên quản lý dịch hại tổng hợp, phương pháp khuyến nông bảo vệ thực vât;
4. 2. Xây dựng, chuyển giao và tuyên truyền các mô hình trình diễn ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo vệ thực vật;
5. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy trình và thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, khảo sát thực nghiệm về bảo vệ thực vật;
6. Nhân nuôi sinh vật có ích, chế phẩm có nguồn gốc sinh học sử dụng trong bảo vệ thực vật;
7. Xác định và phân loại sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, sinh vật có ích;
8. Theo dõi, đề xuất việc xây dựng và củng cố hệ thống tổ chức mạng lưới bảo vệ thực vật cơ sở theo quy định của pháp luật;
9. Thực hiện các dịch vụ về bảo vệ thực vật;
10. Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về bảo vệ thực vật;
11. Quản lý viên chức, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được Cục giao;
12. Thực hiện nhiệm vụ khác được Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật giao.
1. Lãnh đạo Trung tâm:
Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc do Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật bổ nhiệm theo quy định;
Giám đốc điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về hoạt động của Trung tâm và về nhiệm vụ được giao;
Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Số lượng Phó Giám đốc không quá 2 người.
2. Bộ máy giúp việc Giám đốc Trung tâm:
a) Phòng Hành chính tổng hợp;
b) Phòng Kỹ thuật;
c) Phòng Dự báo và Chuyển giao.
Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật quy định Quy chế làm việc của đơn vị.
Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ; Quyết định này thay thế Quyết định số 66/NN-TCCB/QĐ ngày 07 tháng 02 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này.
Chánh Văn phòng bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và Giám đốc Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
- 1Quyết định 88/2003/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 09-BYT/TT năm 1960 hướng dẫn việc khám xét cho cán bộ, công nhân, viên chức thôi việc vì ốm đau, già, yếu mất sức lao động do Bộ Y tế ban hành
- 3Nghị định 86/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 30/2004/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc
- Số hiệu: 30/2004/QĐ-BNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/07/2004
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Bùi Bá Bổng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 27 đến số 28
- Ngày hiệu lực: 06/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
