Hệ thống pháp luật

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 30/2002/QĐ-BNN

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2002 

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ nghị định số 73 CP ngày 1/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 13/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ ban hành quy định về công tác khuyến nông;
Căn cứ quyết định số 346/TTg ngày 28/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Khuyến nông và khuyến lâm;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - cán bộ và Cục trưởng Cục trưởng cục Khuyến nông và khuyến lâm,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Trung tâm Khuyến nông trung ương trực thuộc Cục Khuyến nông và khuyến lâm.

Tên giao dịch quốc tế: The National Agricilture Extension Centre.

Tên viết tắt : NAEC

Trung tâm Khuyến nông trung ương có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước. Trụ sở của Trung tâm đặt tại Hà nội.

Điều 2. Trung tâm Khuyến nông trung ương trực thuộc Cục Khuyến nông và khuyến lâm được uỷ quyền thực hiện những chức năng, nhiệm vụ sau:

- Tổng hợp kế hoạch dài hạn, hàng năm và các chương trình khuyến nông; phân bổ kinh phí khuyến nông cho các dự án khuyến nông để Cục trình Bộ trưởng quyết định.

- Chủ trì xây dựng cơ chế, chính sách về khuyến nông để Cục trình Bộ quyết định và tổ chức triển khai chương trình khuyến nông do Cục Khuyến nông và khuyến lâm phụ trách.

- Nghiên cứu và hướng dẫn việc xây dựng hệ thống tổ chức khuyến nông từ trung ương đến cơ sở, bao gồm: Khuyến nông nhà nước, khuyến nông của các đơn vị nghiên cứu, đào toạ, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các tổ chức khuyến nông tự nguyện.

- Nghiên cứu, xây dựng các phương pháp khuyến nông phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội của từng vùng trong cả nước; xây dựng chương trình và hướng dẫn công tác đào tạo, huấn luyện cán bộ và cộng tác viên về công tác khuyến nông.

- Nghiên cứu xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khuyến nông.

- Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án hợp nông.

Điều 3. Tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông trung ương bao gồm: Giám đốc, phó Giám đốc và các bộ phận giúp việc Giám đốc Trung tâm.

- Giám đốc Trung tâm do một Phó Cục trưởng cục khuyến nông và khuyến lâm kiêm nhiệm.

- Bộ phận giúp việc Giám đốc Trung tâm do Cục trưởng Cục khuyến nông và khuyến lâm trình Bộ quyết định.

Điều 4. Quản lý tài chính:

- Bộ máy hoạt động của Trung tâm được chi từ kinh phí hành chính hàng năm được giao chung cho Cục.

- Kinh phí sự nghiệp khuyến nông được Bộ cấp trực tiếp cho Trung tâm theo dự toán được duyệt hàng năm và chịu trách nhiệm quyết toán theo chế độ hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 6. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Khuyến nông và khuyến lâm, Giám đốc Trung tâm Khuyến trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



 
Lê Huy Ngọ

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 30/2002/QĐ-BNN thành lập Trung tâm khuyến nông trung ương do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Số hiệu: 30/2002/QĐ-BNN
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 26/04/2002
  • Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Người ký: Lê Huy Ngọ
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 11/05/2002
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản
Các nội dung liên quan: một lần cho cả thời gian thuêthuê đất trả tiềnnghĩa vụ mời bạn đọc tham khảo thêm trong Điều 85 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Điều 85. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

b) Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

d) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại Điều này thì thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.