Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2997/QĐ-UBND

Long An, ngày 25 tháng 03 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LONG AN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 377/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 639/TTr-SGDĐT ngày 20/02/2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An (kèm 13 trang phụ lục).

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố:

1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cập nhật nội dung thủ tục hành chính mới ban hành lên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh ngay khi nhận được quyết định công bố; chủ trì, phối hợp

với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này.

2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An chỉ đạo phòng chuyên môn, Trung tâm Hành chính công cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết TTHC theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận của UBND cấp huyện.

3. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC(VPCP);
- CT.UBND tỉnh;
- TT.CNTT (Sở KHCN);
- VNPT Long An;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT.
QDCB-QD377-TTr639-GDTRUNGHOC

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Út

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC, NỘI DUNG, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2997/QĐ-UBND ngày 25/03/2025 của UBND tỉnh Long An)

PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Tên TTHC

Mã số TTHC (CSQLQ G)

Thời hạn giải quyết

Phí, lệ phí (nếu có)

Địa điểm thực hiện

Cơ quan

thực hiện

Cách thức thực hiện

Quyết định công bố của Bộ ngành

Trực tiếp

BCCI

Trực tuyến

A

TTHC CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

 

I

LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC: 01 TTHC

 

 

 

 

 

 

 

 

TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

 

 

 

 

 

 

 

1

Tuyển sinh trung học phổ thông

3.000181

Chưa quy định

* Theo kế hoạch và thông báo tuyển sinh hàng năm; thời gian thực tế giải quyết trong 39 ngày.

Không

Trường THPT

Trường THPT

X

X

Một phần

Quyết định số 377/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

B

TTHC CẤP HUYỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

I

LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC: 01 TTHC

 

 

 

 

 

 

 

 

TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

 

 

 

 

 

 

 

1

Tuyển sinh trung học cơ sở

3.000182

Chưa quy định

* Theo kế hoạch hàng năm; thời gian thực tế giải quyết TTHC: 25 ngày làm việc

Không

Trường THCS

Trường THCS

X

X

Một phần

Quyết định số 377/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2025 của BộGiáo dục và Đào tạo.

 

PHẦN II.

NỘI DUNG CỤ THỂ TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

A. TTHC CẤP TỈNH

I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC: 01 TTHC

1. Tuyển sinh trung học phổ thông - 3.000181

a) Trình tự thực hiện:

1. Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh trung học phổ thông.

2. Tuyển sinh trung học phổ thông được tổ chức theo 01 (một) trong 03 (ba) phương thức: xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển.

a) Xét tuyển: căn cứ xét tuyển là kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

b) Thi tuyển: thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.

c) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển: thực hiện kết hợp theo quy định tại điểm a và điểm b của khoản này.

3. Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông:

* Hướng dẫn chung:

3.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lý quyết định sau khi thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

3.2. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng ký tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng ký tuyển sinh.

3.3. Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông tổ chức việc tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lý phê duyệt.

* Hướng dẫn cụ thể:

- Sở Giáo dục và Đào tạo:

+ Xây dựng và trình UBND tỉnh Quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh THPT và Quyết định phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh THPT thuộc phạm vi quản lý; Triển khai, hướng dẫn Kế hoạch tuyển sinh đến các phòng GD&ĐT các huyện/thị xã/thành phố; trường THPT; THCS&THPT; TH, THCS&THPT công lập, tư thục; giám đốc trung tâm GDTX&KTTH.

+ Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thi tuyển cho các trường.

+ Đăng thông tin trên báo, thông báo trên đài phát thanh, website của Sở, có thể phối hợp tổ chức giao lưu trực tuyến thông qua chương trình của Đài phát thanh và truyền hình Long An về Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 các lớp đầu cấp.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo:

+ Tham mưu với UBND huyện: Thành lập Ban chỉ đạo và xây dựng Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở; Thông báo Kế hoạch tuyển sinh trên Đài truyền thanh huyện, xã, phường, thị trấn.

+ Hướng dẫn các trường THCS thuộc phạm vi quản lí thực hiện công tác tuyển sinh.

+ Tổ chức tập huấn trực tiếp cho hiệu trưởng các trường THCS và giáo viên chủ nhiệm lớp 9 để hướng dẫn cho học sinh và phụ huynh học sinh của lớp phụ trách đăng ký đúng nguyện vọng.

+ Trực tiếp chỉ đạo, thường xuyên theo dõi, kiểm tra công tác tuyên truyền, tư vấn của các trường trực thuộc. Chú ý tuyên truyền chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10, tuyển sinh vào các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề nhằm phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS.

- Các trường phổ thông, trung tâm thuộc Sở:

+ Xây dựng kế hoạch tuyên truyền tuyển sinh THPT.

+ Tham gia tổ chức thi tuyển theo quy định của ngành.

+ Trình Sở GD&ĐT phê duyệt danh sách học sinh trúng tuyển. Báo cáo kết quả tuyển sinh về Sở GD&ĐT.

+ Tổ chức các lớp GDTX trong các trường phổ thông và trung tâm GDTX&KTTH.

- Nộp hồ sơ:

+ Đối tượng tuyển sinh trung học phổ thông là học sinh, học viên (gọi chung là học sinh) tốt nghiệp trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định Điều lệ trường THCS, THPT và THPT nhiều cấp học.

+ Hồ sơ nộp cho nhà trường nơi học sinh đang theo học, chuyển nộp cho trường tuyển sinh.

+ Trường tuyển sinh tập hợp, kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

+ Chuyển hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo giải quyết.

b) Cách thức thực hiện:

Trực tuyến (qua phần mềm của Bộ Giáo dục và Đào tạo); trường hợp địa phương chưa đủ điều kiện thực hiện đăng ký tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn (Quyết định số 377/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, thành phần hồ sơ gồm:

STT

Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh “X”)

1.

Đơn xin dự tuyển.

 

2.

01 ảnh 3cmx4cm dùng để dán vào đơn xin dự thi.

 

3.

Bản sao giấy khai sinh.

 

4.

Bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở, riêng học sinh lớp 9 năm dự tuyển sẽ bổ sung giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời do hiệu trưởng trường thí sinh dự thi cấp khi đăng ký nhập học.

X

5.

Học bạ cấp THCS (bản chính).

X

6.

Giấy chứng nhận/xác nhận đối tượng được tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp.

X

d) Thời hạn giải quyết: Chưa quy định (Căn cứ kế hoạch tổ chức tuyển sinh hàng năm, thời gian thực tế giải quyết là 39 ngày).

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trường trung học phổ thông.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết quả tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập.

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1. Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

2. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông:

2.1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:

a) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.

b) Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.

c) Học sinh là người khuyết tật.

d) Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

đ) Học sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

2.2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.

a) Nhóm đối tượng 1:

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. b) Nhóm đối tượng 2:

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.

c) Nhóm đối tượng 3:

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

- Người dân tộc thiểu số;

- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2.3. Đối tượng được cộng điểm khuyến khích

a) Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này.

b) Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

B. TTHC CẤP HUYỆN

I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC: 01 TTHC

1. Tuyển sinh trung học cơ sở - 3.000182

a) Trình tự thực hiện:

1. Hằng năm tổ chức 01 (một) lần tuyển sinh trung học cơ sở.

2. Tuyển sinh trung học cơ sở được thực hiện theo phương thức xét tuyển.

3. Tiêu chí xét tuyển do Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể, bảo đảm thực hiện việc xét tuyển công bằng, khách quan, minh bạch, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở) thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, tiêu chí xét tuyển do đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lý hướng dẫn hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

4. Quy trình tuyển sinh trung học cơ sở

* Hướng dẫn chung:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở. Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; tiêu chí xét tuyển; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.

Đối với các trường trung học cơ sở thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở do Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lý quyết định sau khi thống nhất với Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.

b) Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng ký tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng ký tuyển sinh.

c) Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở tổ chức việc xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Đối với các trường trung học cơ sở thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lý phê duyệt.

* Hướng dẫn cụ thể:

- Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng và trình UBND cấp huyện Quyết định thành lập Ban chỉ đạo tuyển sinh THCS và Quyết định phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh THCS thuộc phạm vi quản lý; triển khai, hướng dẫn Kế hoạch tuyển sinh đến các trường có cấp THCS trong huyện.

- Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở đã được phê duyệt, hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng ký tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng ký tuyển sinh.

- Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở tổ chức việc xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường đề trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

- Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định tổ chức tuyển sinh trung học cơ sở.

- Hồ sơ trường Tiểu học chuyển qua trường THCS.

b) Cách thức thực hiện:

Trực tuyến (qua phần mềm của Bộ Giáo dục và Đào tạo); trường hợp địa phương chưa đủ điều kiện thực hiện đăng ký tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn (Quyết định số 377/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, thành phần hồ sơ gồm:

STT

Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh “X”)

1.

Giấy khai sinh;

X

2.

Học bạ tiểu học.

X

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Chưa có quy định cụ thể (theo kế hoạch tuyển sinh hàng năm, thời gian thực tế giải quyết không quá 25 ngày làm việc).

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trường trung học cơ sở.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh được tuyển vào học lớp 6.

h) Phí, lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên hoàn thành chương trình xóa mù chữ giai đoạn 2, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

 

PHẦN III

QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC

A. TTHC CẤP TỈNH

I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC: 01 QTNB

Quy trình số 01:

Tuyển sinh trung học phổ thông - 3.000181

Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện (*)

Bước 1

Nhà trường hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra, hoàn chỉnh, tập hợp hồ sơ theo quy định, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo.

Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì chậm nhất là 03 ngày phòng chuyên môn tham mưu Hiệu trưởng nhà trường có văn bản nêu rõ lý do hồ sơ không hợp lệ gửi trả cho cá nhân, tổ chức.

Nhà trường

10 ngày (từ ngày 18/5 đến hết ngày 27/5 hàng năm)

Bước 2

Thành lập các Hội đồng thi, Hội đồng tuyển sinh.

Chuyên viên, lãnh đạo Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo)

06 ngày (từ ngày 28/5 đến hết ngày 02/6 hàng năm)

Bước 3

Tổ chức ra đề, sao in, giao đề thi

Chuyên viên, lãnh đạo Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo)

05 ngày (từ ngày 03/6 đến hết ngày 07/6 hàng năm)

Bước 4

- Tổ chức coi thi, chấm thi;

- Trình phê duyệt kết quả tuyển sinh.

- Chuyên viên, lãnh đạo Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo).

- Nhà trường.

11 ngày (từ ngày 08/6 đến hết ngày 18/6 hàng năm)

Bước 5

- Kiểm tra, phê duyệt kết quả tuyển sinh của từng trường trung học phổ thông, ký văn bản;

- Phúc khảo bài thi.

Sở Giáo dục và Đào tạo (Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục)

07 ngày (từ ngày 19/6 đến ngày 25/6 hàng năm)

Tổng thời gian giải quyết TTHC: thời gian thực tế giải quyết trong 39 ngày theo kế hoạch và thông báo tuyển sinh hàng năm;

(*) Tùy tình hình thực tế, hàng năm thời gian tổ chức thi có thể thay đổi nhưng các khâu tổ chức thực hiện vẫn phải đảm bảo số ngày để thực hiện.

B. TTHC CẤP HUYỆN

I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC: 01 QTNB

Quy trình số 02.

Tuyển sinh trung học cơ sở -3.000182

Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện

Bước 1

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tuyển sinh theo Kế hoạch đã được UBND cấp huyện phê duyệt (phụ huynh học sinh đăng ký trực tuyến/trực tiếp/ bưu điện).

Các trường THCS

05 ngày làm việc

Bước 2

Trường Tiểu học chuyển hồ sơ học sinh qua các trường THCS

Các trường Tiểu học, THCS

03 ngày làm việc

Bước 3

Tiếp nhận, kiểm tra danh sách đăng ký tuyển sinh vào lớp 6 các trường xuất ra từ phần mềm.

Các trường THCS

07 ngày làm việc

Bước 4

Kiểm tra, phê duyệt danh sách tuyển sinh vào lớp 6.

Phòng Giáo dục và Đào tạo

05 ngày làm việc

Bước 5

Chuyển danh sách học sinh đã được phê duyệt về các trường THCS

Phòng Giáo dục và Đào tạo

03 ngày làm việc

Bước 6

Công bố danh sách tuyển sinh vào lớp 6 đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt

Các trường THCS

02 ngày làm việc

Tổng thời gian giải quyết TTHC: theo kế hoạch hàng năm; thời gian thực tế giải quyết TTHC 25 ngày làm việc.

(*) Tùy tình hình thực tế, hàng năm thời gian tổ chức tuyển sinh có thể thay đổi nhưng các khâu tổ chức thực hiện vẫn phải đảm bảo số ngày để thực hiện.

 

 

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2997/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An

  • Số hiệu: 2997/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 25/03/2025
  • Nơi ban hành: Tỉnh Long An
  • Người ký: Nguyễn Văn Út
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 25/03/2025
  • Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
Tải văn bản