Quyết định số 2990/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tánh Linh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích sử dụng và quản lý quỹ đất trên địa bàn huyện nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh địa phương.
I. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tánh Linh
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu diện tích các loại đất, chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và phương án đưa đất chưa sử dụng vào khai thác đến năm 2020 trên tổng diện tích tự nhiên là 117.422,00 ha:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2020:
- Đất nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 107.645,54 ha (tương ứng 91,67% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa được quy hoạch giữ ở mức 10.400,00 ha (bao gồm 10.000,00 ha đất chuyên trồng lúa nước và 400,00 ha đất trồng lúa nước còn lại); đất trồng cây lâu năm đạt 31.021,00 ha; đất rừng phòng hộ là 13.534,00 ha; đất rừng đặc dụng là 14.319,00 ha; đất rừng sản xuất là 37.495,00 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 185,00 ha; các loại đất nông nghiệp còn lại là 691,54 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng lên mức 8.678,46 ha (chiếm 7,39% diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng là 4.160,07 ha (trong đó đất giao thông chiếm 1.280,00 ha, đất thủy lợi chiếm 1.600,00 ha, đất công trình năng lượng chiếm 1.126,99 ha); đất an ninh là 847,80 ha; đất quốc phòng là 125,81 ha; đất khu công nghiệp là 97,81 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 105,34 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ là 663,05 ha; đất ở tại nông thôn là 633,95 ha; đất ở tại đô thị là 92,00 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm xuống còn 1.098,00 ha (chiếm 0,94% diện tích tự nhiên).
- Các chỉ tiêu quan sát bổ sung: Đất đô thị được xác định là 3.816,00 ha; đất khu bảo tồn thiên nhiên là 14.319,00 ha; đất khu du lịch là 540,00 ha.
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ (2011 - 2020):
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.468,97 ha (trong đó giai đoạn 2011 - 2015 chuyển 1.375,29 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển 1.093,68 ha). Các loại đất chuyển đổi chính gồm: Đất trồng lúa chuyển đi 649,12 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 613,98 ha); đất trồng cây lâu năm chuyển đi 474,23 ha; đất rừng sản xuất chuyển đi 1.218,09 ha; đất rừng phòng hộ chuyển đi 59,00 ha; đất rừng đặc dụng chuyển đi 10,00 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 2.931,51 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng (giai đoạn 2011 - 2015 thực hiện chuyển đổi 2.823,51 ha; giai đoạn 2016 - 2020 chuyển đổi 108,00 ha).
- Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác cho các mục đích trong cả thời kỳ là 248,45 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 206,83 ha (toàn bộ dùng cho đất trồng cây lâu năm).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 41,62 ha (bao gồm đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ là 37,94 ha; đất phát triển hạ tầng là 2,80 ha; đất trụ sở cơ quan là 0,49 ha; đất an ninh là 0,20 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 0,19 ha).
Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được thể hiện chi tiết trên Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
II. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tánh Linh
Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 phân kỳ cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng theo từng năm:
- Phân bổ diện tích các loại đất qua các năm (từ 2011 đến 2015):
- Đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp. Cụ thể: Năm 2011 đạt 109.656,07 ha; năm 2012 đạt 109.356,14 ha; năm 2013 đạt 109.177,42 ha; năm 2014 đạt 109.026,24 ha; đến năm 2015 còn 108.580,19 ha. Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 11.431,34 ha (năm 2011) xuống còn 10.762,43 ha (năm 2015).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng liên tục qua các năm nhằm phục vụ quá trình đô thị hóa và xây dựng hạ tầng. Cụ thể: Năm 2011 đạt 6.419,48 ha; năm 2012 đạt 6.745,38 ha; năm 2013 đạt 6.942,49 ha; năm 2014 đạt 7.121,67 ha; đến năm 2015 đạt 7.604,81 ha. Đất phát triển hạ tầng tăng mạnh từ 2.513,53 ha (năm 2011) lên 3.248,84 ha (năm 2015).
- Đất chưa sử dụng còn lại: Giảm dần từ 1.346,45 ha (năm 2011) xuống còn 1.237,00 ha (năm 2015) do được đưa vào khai thác sử dụng.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi trong 5 năm là 1.375,29 ha. Tiến độ thực hiện qua các năm: Năm 2011 chuyển 223,14 ha; năm 2012 chuyển 321,20 ha; năm 2013 chuyển 194,72 ha; năm 2014 chuyển 170,18 ha; năm 2015 chuyển 466,05 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 2.839,51 ha. Trong đó, chuyển đổi đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm là 16,00 ha (thực hiện vào năm 2015); chuyển đổi đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 2.823,51 ha (tập trung chủ yếu vào năm 2011 với 1.535,92 ha và năm 2012 với 1.287,05 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng giai đoạn 2011 - 2015:
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác trong kỳ kế hoạch là 109,45 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm): Đạt 69,97 ha (năm 2012: 14,97 ha; năm 2013: 16,00 ha; năm 2014: 19,00 ha; năm 2015: 20,00 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Đạt 39,48 ha (năm 2012: 11,00 ha; năm 2013: 2,39 ha; năm 2014: 9,00 ha; năm 2015: 17,09 ha). Phần lớn diện tích này được đưa vào làm đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (37,94 ha).
III. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Tánh Linh
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Tánh Linh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố và thực hiện quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai. Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng phương án đã được phê duyệt.
- Đảm bảo tính thống nhất và huy động nguồn lực: Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn để đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung của tỉnh. Đảm bảo sự thống nhất trong quản lý đất đai từ cấp huyện đến cấp xã. Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm huy động vốn và các nguồn lực xã hội để thực hiện phương án quy hoạch.
- Tạo quỹ đất và phát triển hạ tầng: Chủ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng và vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Ưu tiên tái định cư tại chỗ hoặc giao đất, bán nhà trên diện tích đất thu hồi mở rộng cho người bị thu hồi đất. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tuyên truyền và cấp Giấy chứng nhận: Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường. Tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Quản lý, giám sát và bảo vệ đất trồng lúa: Quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung phát triển kinh tế. Giám sát nghiêm ngặt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch hoặc được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng. Xác định rõ ranh giới, công bố và bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Tánh Linh phải lập báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
IV. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tánh Linh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2990/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 27 tháng 11 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Thuận;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Tánh Linh tại Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2013, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 494/TTr-STNMT ngày 20 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tánh Linh, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| Stt | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Huyện xác định | Chênh lệch (ha) | |||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8=6-5 |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 117.422,0 | 100 | 117.422,0 | 117.422,0 | 100 |
|
| I | Đất nông nghiệp | 109.869,41 | 93,57 | 107.657,0 | 107.645,54 | 91,67 | -11,46 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất trồng lúa | 11.439,33 | 10,41 | 10.400,0 | 10.400,0 | 9,66 | 0,00 |
|
| - Đất chuyên trồng lúa nước | 10.915,13 | 95,42 | 10.000,0 | 10.000,0 | 96,15 | 0,00 |
|
| - Đất trồng lúa nước còn lại | 524,2 | 4,58 | 400 | 400 | 3,85 | 0,00 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 26.752,46 | 24,35 | 31.021,0 | 31.021,0 | 28,82 | 0,00 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 13.593,00 | 12,37 | 13.534,0 | 13.534,0 | 12,57 | 0,00 |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 14.329,00 | 13,04 | 14.319,0 | 14.319,0 | 13,3 | 0,00 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 41.644,60 | 37,9 | 37.495,0 | 37.495,0 | 34,83 | 0,00 |
| 6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 162,83 | 0,15 | 185 | 185 | 0,17 | 0,00 |
| 7 | Đất nông nghiệp còn lại | 1.948,19 | 1,77 |
| 691,54 | 0,64 |
|
| II | Đất phi nông nghiệp | 6.206,14 | 5,29 | 8.667,00 | 8.678,46 | 7,39 | 11,46 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp | 34,36 | 0,55 | 34 | 35,37 | 0,41 | 1,37 |
| 2 | Đất quốc phòng | 105,81 | 1,7 | 126 | 125,81 | 1,45 | -0,19 |
| 3 | Đất an ninh | 585,38 | 9,43 | 848 | 847,8 | 9,77 | -0,20 |
| 4 | Đất khu công nghiệp | 10,28 | 0,17 | 98 | 97,81 | 1,13 | -0,19 |
| 5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 81,83 | 1,32 | 94 | 105,34 | 1,21 | 11,34 |
| 6 | Đất sản xuất VLXD, gốm sứ | 369,72 | 5,96 | 400 | 663,05 | 7,64 | 263,05 |
| 7 | Đất khai thác khoáng sản | 19,1 | 0,31 | 9 | 9,3 | 0,11 | 0,30 |
| 8 | Đất có di tích, danh thắng | 0,05 | 0 | 1 | 0,85 | 0,01 | -0,15 |
| 9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 2,83 | 0,05 | 19 | 18,83 | 0,22 | -0,17 |
| 10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 10,34 | 0,17 | 14 | 13,96 | 0,16 | -0,04 |
| 11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 101,17 | 1,63 | 133 | 133,17 | 1,53 | 0,17 |
| 12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 574,8 | 9,26 |
| 574,8 | 6,62 |
|
| 13 | Đất sông suối | 1.215,87 | 19,59 |
| 1.166,35 | 13,44 |
|
| 14 | Đất phát triển hạ tầng | 2.500,34 | 40,29 | 4.362,00 | 4.160,07 | 47,94 | -201,93 |
| 14.1 | - Đất giao thông | 1.070,12 | 42,8 | 1.280,00 | 1.280,00 | 30,77 | 0,00 |
| 14.2 | - Đất thủy lợi | 568,46 | 22,74 | 1.600,00 | 1.600,00 | 38,46 | 0,00 |
| 14.3 | - Đất công trình năng lượng | 770,82 | 30,83 | 1.334,00 | 1.126,99 | 27,09 | -207,01 |
| 14.4 | - Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,33 | 0,01 | 1 | 1,11 | 0,03 | 0,11 |
| 14.5 | - Đất cơ sở văn hóa | 4,23 | 0,17 | 16 | 16,12 | 0,39 | 0,12 |
| 14.6 | - Đất cơ sở y tế | 6,61 | 0,26 | 12 | 11,51 | 0,28 | -0,49 |
| 14.7 | - Đất cơ sở GD - ĐT | 64,49 | 2,58 | 95 | 95,16 | 2,29 | 0,16 |
| 14.8 | - Đất cơ sở TD - TT | 12,07 | 0,48 | 18 | 22,17 | 0,53 | 4,17 |
| 14.9 | - Đất cơ sở dịch vụ xã hội | - | - |
| 0,05 | 0 |
|
| 14.10 | - Đất chợ | 3,21 | 0,13 | 6 | 6,96 | 0,17 | 0,96 |
| 15 | Đất ở tại nông thôn | 517,98 | 8,35 |
| 633,95 | 7,3 |
|
| 16 | Đất ở tại đô thị | 76,28 | 1,23 | 92 | 92 | 1,06 | 0,00 |
| III | Đất chưa sử dụng | 1.346,45 | 1,15 | 1.098 | 1.098,00 | 0,94 |
|
|
| Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
| 248 | 248,45 | 22,6 | -0,45 |
| IV | Chỉ tiêu quan sát |
|
|
|
|
| 0,00 |
| 1 | Đất đô thị | 3.816,00 | 3,25 | 3.816,00 | 3.816,00 | 3,25 | 0,00 |
| 2 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 14.325,00 | 12,2 | 14.319,0 | 14.319,00 | 12,19 | 0,00 |
| 3 | Đất khu du lịch |
| - | 540 | 540 | 0,46 | 0,00 |
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ | Phân kỳ | |
| Giai đoạn (2011-2015) | Giai đoạn (2016-2020) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 2.468,97 | 1.375,29 | 1.093,68 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 649,12 | 466,89 | 182,23 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 613,98 | 445,62 | 168,36 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | 35,14 | 21,27 | 13,87 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 474,23 | 297,78 | 176,45 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 59,00 | 48,00 | 11,00 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 10,00 | 10,00 | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 1.218,09 | 503,09 | 715,00 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | - | - | - |
| 1.7 | Đất nông nghiệp còn lại | 58,53 | 49,53 | 9,00 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 2.931,51 | 2.823,51 | 108,00 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | 2.931,51 | 2.823,51 | 108,00 |
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Mục đích sử dụng đất | Cả thời kỳ | Giai đoạn (2011-2015) | Giai đoạn (2016-2020) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 206,83 | 69,97 | 136,86 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 206,83 | 69,97 | 136,86 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | - | - | - |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 41,62 | 39,48 | 2,14 |
|
| Trong đó: | - | - | - |
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan | 0,49 | 0,35 | 0,14 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,20 | 0,20 | - |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 0,19 | 0,19 | - |
| 2.4 | Đất sản xuất VLXD, gốm sứ | 37,94 | 37,94 | - |
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng | 2,80 | 0,80 | 2,00 |
Điều 2. Xét duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Tánh Linh, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 117.422,00 | 117.422,00 | 117.422,00 | 117.422,00 | 117.422,00 | 117.422,00 |
| I | Đất nông nghiệp | 109.869,41 | 109.656,07 | 109.356,14 | 109.177,42 | 109.026,24 | 108.580,19 |
| 1 | Đất trồng lúa | 11.439,33 | 11.431,34 | 11.195,64 | 11.131,42 | 11.073,79 | 10.762,43 |
|
| - Đất chuyên trồng lúa nước | 10.915,13 | 10.907,24 | 10.672,59 | 10.608,92 | 10.559,30 | 10.260,00 |
|
| - Đất trồng lúa nước còn lại | 524,2 | 524,1 | 523,05 | 522,5 | 514,49 | 502,43 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 26.752,46 | 28.341,44 | 29.682,63 | 29.732,43 | 29.813,79 | 29.952,00 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 13.593,00 | 13.591,42 | 13.587,82 | 13.587,82 | 13.587,82 | 13.545,00 |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 14.329,00 | 14.329,00 | 14.319,00 | 14.319,00 | 14.319,00 | 14.319,00 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 41.644,60 | 39.920,41 | 38.593,96 | 38.547,55 | 38.521,21 | 38.318,00 |
| 6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 162,83 | 162,83 | 162,83 | 162,83 | 162,83 | 162,83 |
| 7 | Đất nông nghiệp còn lại | 1.948,19 | 1.879,63 | 1.814,26 | 1.696,37 | 1.547,80 | 1.520,93 |
| II | Đất phi nông nghiệp | 6.206,14 | 6.419,48 | 6.745,38 | 6.942,49 | 7.121,67 | 7.604,81 |
| 1 | Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp | 34,36 | 34,36 | 34,51 | 34,67 | 34,59 | 34,98 |
| 2 | Đất quốc phòng | 105,81 | 105,81 | 105,81 | 106,21 | 126,01 | 126,01 |
| 3 | Đất an ninh | 585,38 | 773,38 | 847,1 | 847,5 | 847,8 | 847,8 |
| 4 | Đất khu công nghiệp | 10,28 | 10,28 | 10,28 | 42,81 | 58,81 | 72,81 |
| 5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 81,83 | 82,03 | 86,63 | 89,46 | 97,65 | 98,07 |
| 6 | Đất sản xuất VLXD, gốm sứ | 369,72 | 369,72 | 479,72 | 535,72 | 554,72 | 574,22 |
| 7 | Đất khai thác khoáng sản | 19,1 | 9,3 | 9,3 | 9,3 | 9,3 | 9,3 |
| 8 | Đất có di tích, danh thắng | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
| 9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 2,83 | 2,83 | 3,83 | 13,33 | 14,33 | 15,83 |
| 10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 10,34 | 11,01 | 11,81 | 12,77 | 13,48 | 13,96 |
| 11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 101,17 | 109,17 | 112,17 | 123,47 | 128,47 | 133,17 |
| 12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 574,8 | 574,8 | 574,8 | 574,8 | 574,8 | 574,8 |
| 13 | Đất sông suối | 1.215,87 | 1.215,87 | 1.215,87 | 1.202,45 | 1.202,45 | 1.192,45 |
| 14 | Đất phát triển hạ tầng | 2.500,34 | 2.513,53 | 2.636,51 | 2.717,26 | 2.811,74 | 3.248,84 |
| 14.1 | - Đất giao thông | 1.070,12 | 1.070,12 | 1.145,62 | 1.173,68 | 1.206,31 | 1.226,42 |
| 14.2 | - Đất thủy lợi | 568,46 | 581,45 | 613,68 | 645,58 | 694,28 | 793,1 |
| 14.3 | - Đất công trình năng lượng | 770,82 | 770,82 | 771,42 | 772,97 | 775,69 | 1.084,19 |
| 14.4 | - Đất CT bưu chính viễn thông | 0,33 | 0,33 | 0,33 | 0,41 | 1,11 | 1,11 |
| 14.5 | - Đất cơ sở văn hóa | 4,23 | 4,23 | 5,26 | 9,33 | 11,09 | 12,42 |
| 14.6 | - Đất cơ sở y tế | 6,61 | 6,61 | 6,61 | 7,91 | 8,31 | 11,51 |
| 14.7 | - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 64,49 | 64,49 | 75,71 | 85,55 | 90,32 | 93,66 |
| 14.8 | - Đất cơ sở thể dục - thể thao | 12,07 | 12,07 | 13,87 | 16,77 | 18,97 | 20,17 |
| 14.9 | - Đất chợ | 3,21 | 3,41 | 4,01 | 5,06 | 5,66 | 6,26 |
| 15 | Đất ở tại nông thôn | 517,98 | 531,06 | 540,71 | 555,91 | 568,59 | 579,54 |
| 16 | Đất ở tại đô thị | 76,28 | 76,28 | 76,28 | 76,78 | 78,88 | 82,98 |
| 17 | Đất phi nông nghiệp còn lại | - | - | - | - | - | - |
| III | Đất chưa sử dụng | 1.346,45 | 1.346,45 | 1.320,48 | 1.302,09 | 1.274,09 | 1.237,00 |
|
| Đất chưa sử dụng còn lại |
| 1.346,45 | 1.320,48 | 1.302,09 | 1.274,09 | 1.237,00 |
|
| Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
| - | 25,97 | 18,39 | 28 | 37,09 |
|
| Đất đô thị | 3.816,00 | 3.816,00 | 3.816,00 | 3.816,00 | 3.816,00 | 3.816,00 |
|
| Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 14.325,0 | 14.319,0 | 14.319,0 | 14.319,0 | 14.319,0 | 14.319,0 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch | Chia ra các năm | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 1.375,29 | 223,14 | 321,20 | 194,72 | 170,18 | 466,05 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 466,89 | 7,99 | 210,20 | 54,22 | 53,63 | 140,85 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | 445,62 | 7,89 | 209,15 | 53,67 | 45,62 | 129,29 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | 21,27 | 0,10 | 1,05 | 0,55 | 8,01 | 11,56 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 297,78 | 17,74 | 49,17 | 78,40 | 83,18 | 69,29 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 48,00 | 1,58 | 3,60 | - | - | 42,82 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 10,00 | - | 10,00 | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 503,09 | 188,27 | 39,40 | 46,41 | 25,80 | 203,21 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nông nghiệp còn lại | 49,53 | 7,56 | 8,83 | 15,69 | 7,57 | 9,88 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 2.839,51 | 1.535,92 | 1.287,05 | - | 0,54 | 16,00 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 16,00 | - | - | - | - | 16,00 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | 2.823,51 | 1.535,92 | 1.287,05 | - | 0,54 | - |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Mục đích sử dụng đất | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 69,97 | - | 14,97 | 16,00 | 19,00 | 20,00 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 69,97 | - | 14,97 | 16,00 | 19,00 | 20,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 39,48 | - | 11,00 | 2,39 | 9,00 | 17,09 |
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,35 | - | 0,05 | 0,21 | - | 0,09 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,20 | - | - | 0,20 | - | - |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | 0,19 | - | 0,15 | 0,04 | - | - |
| 2.4 | Đất sản xuất VLXD, gốm sứ | 37,94 | - | 10,00 | 1,94 | 9,00 | 17,00 |
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng | 0,80 | - | 0,80 | - | - | - |
Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Tánh Linh có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể đối với việc huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.
4. Chủ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân huyện tập trung, rà soát để tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng; xác định ranh giới, công bố đất lúa đã được quy hoạch và có biện pháp quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ.
8. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Tánh Linh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
9. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tánh Linh và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 391/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- 4Quyết định 4654/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 4939/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía Nam phường An Phú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
- 5Quyết định 4655/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 5055/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm phường Thạnh Xuân, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 6Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 8Nghị quyết 30/2012/QH13 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII
- 9Chỉ thị 05/CT-TTg năm 2013 về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 59/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Thuận do Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 390/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- 12Quyết định 391/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- 13Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- 14Quyết định 4654/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 4939/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía Nam phường An Phú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
- 15Quyết định 4655/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 5055/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm phường Thạnh Xuân, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
Quyết định 2990/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 2990/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/11/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Lê Tiến Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
