Quyết định 2972/QĐ-BGDĐT năm 2025 ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, công khai và minh bạch hóa hoạt động cung cấp, sử dụng số liệu thống kê trong ngành giáo dục. Quy chế này thay thế cho quy định cũ tại Quyết định số 5625/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2018, mang lại những điều chỉnh phù hợp với thực tiễn quản lý hiện nay.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Quy chế phổ biến thông tin thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (ban hành kèm theo Quyết định số 2972/QĐ-BGDĐT).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 5625/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, cùng Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Các loại thông tin thống kê được phép phổ biến
Theo quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện phổ biến các loại thông tin thống kê sau đây:
- Thông tin thống kê nằm trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục được ban hành tại Thông tư số 03/2024/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thông tin thống kê định kỳ, theo chuyên đề hoặc đột xuất thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Kết quả từ các cuộc điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin phục vụ yêu cầu quản lý riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo (không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia).
- Niên giám thống kê giáo dục và các thông tin thống kê nhà nước khác liên quan đến ngành giáo dục theo quy định pháp luật.
- Các thông tin thống kê nhà nước khác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hợp pháp.
- Những thông tin thống kê nghiêm cấm phổ biến
Để bảo vệ an ninh thông tin và quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, Quy chế nghiêm cấm phổ biến các loại thông tin sau:
- Thông tin thống kê thuộc Danh mục bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Thông tin thống kê gắn liền với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân đó.
- Thông tin thống kê không bảo đảm chất lượng theo quy định hoặc các thông tin đã bị làm sai lệch, bóp méo bản chất.
- Thông tin thống kê phục vụ cho lợi ích riêng của cá nhân, tổ chức mà gây phương hại đến lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc quyền lợi hợp pháp của chủ thể khác.
- Đối tượng và hình thức phổ biến thông tin thống kê
Quy chế xác định rõ đối tượng tiếp cận và các phương thức truyền tải thông tin thống kê cụ thể:
- Đối tượng sử dụng: Gồm tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã, đang hoặc có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
- Hình thức phổ biến qua mạng internet: Đăng tải trực tiếp trên trang Thông tin điện tử chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hình thức ấn phẩm in và vật mang tin điện tử:
- Cung cấp miễn phí và thường xuyên: Áp dụng đối với các cơ quan, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương; lãnh đạo chủ chốt các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức quốc tế và cơ quan đại diện ngoại giao có quan hệ hợp tác với Việt Nam.
- Cung cấp cho các đối tượng khác: Phải được sự quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người sử dụng thông tin ngoài đối tượng ưu tiên phải chi trả các chi phí in ấn, sao chép và các chi phí phát sinh khác theo quy định.
- Các hình thức khác: Tùy thuộc vào tình hình thực tế, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có thể quyết định phổ biến qua họp báo, ra thông cáo báo chí, phương tiện truyền thông đại chúng hoặc các hình thức liên lạc khác bảo đảm không trái quy định pháp luật.
- Quy định về Lịch phổ biến thông tin thống kê
Việc công khai lịch trình phổ biến thông tin thống kê được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chủ động cho người sử dụng:
- Lịch phổ biến phải bao gồm các nội dung cơ bản: Tên thông tin, mức độ hoàn chỉnh của số liệu (số liệu ước tính, sơ bộ hay chính thức), thời gian thực hiện, hình thức phổ biến và đơn vị chịu trách nhiệm chính.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành và công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo không được phép tự xây dựng và công bố lịch phổ biến thông tin thống kê riêng biệt cho đơn vị mình.
- Quyền và trách nhiệm của bên sử dụng thông tin thống kê
Quy chế phân định rõ quyền lợi đi đôi với nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác số liệu thống kê của Bộ:
- Quyền hạn: Được tiếp cận, khai thác số liệu đã công bố; yêu cầu Bộ công khai Lịch phổ biến, khái niệm, phương pháp tính toán và mức độ hoàn chỉnh của số liệu; có quyền khiếu nại nếu các đơn vị trong ngành không thực hiện đúng trách nhiệm cung cấp thông tin.
- Trách nhiệm: Phải bảo đảm tính trung thực, khách quan khi sử dụng số liệu; bắt buộc phải trích dẫn rõ nguồn gốc thông tin thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo; không dùng số liệu vào các mục đích gây hại cho lợi ích quốc gia, cộng đồng; chủ động cập nhật kiến thức và kỹ năng khai thác thông tin thống kê.
- Quy trình yêu cầu cung cấp thông tin đột xuất trước thời hạn:
- Phải gửi đề xuất bằng văn bản trước tối thiểu 03 ngày làm việc để đơn vị chức năng xem xét, bố trí kế hoạch cung cấp.
- Thông tin được cung cấp trước thời hạn chỉ được dùng cho mục đích nghiên cứu, nghiệp vụ nội bộ; tuyệt đối không được tự ý phổ biến cho bên thứ ba hoặc sửa chữa, thay đổi số liệu.
- Nếu công bố tài liệu sử dụng số liệu này trước lịch phổ biến chính thức, phải phối hợp với đơn vị cung cấp để rà soát, cập nhật; nếu công bố sau lịch thì phải sử dụng số liệu chính thức được phát hành theo lịch để thay thế số liệu cung cấp trước đó.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Công tác tổ chức thực hiện Quy chế được phân cấp rõ ràng cho các đơn vị đầu mối thuộc Bộ:
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình, đồng thời định kỳ đánh giá, rút kinh nghiệm.
- Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin được giao vai trò là cơ quan thường trực. Cục có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thống nhất chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch triển khai, đôn đốc, kiểm tra và giám sát toàn bộ hoạt động phổ biến thông tin thống kê của ngành giáo dục.
- Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2972/QĐ-BGDĐT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật số 01/2021/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê; Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phổ biến thông tin thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5625/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
QUY CHẾ
PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 2972/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế phổ biến thông tin thống kê này quy định mục đích, nguyên tắc, đối tượng, nội dung, phương thức và trách nhiệm trong việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chế này áp dụng đối với:
a) Cơ quan, đơn vị, người làm công tác thống kê thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi chung là đối tượng sử dụng thông tin thống kê).
2. Quy chế này không áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước.
Điều 3. Mục đích phổ biến thông tin thống kê
1. Đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Đưa thông tin thống kê Nhà nước và thông tin thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo trở thành nguồn thông tin thống kê chính thống được đối tượng sử dụng thông tin thống kê thống nhất sử dụng.
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn và phổ biến.
Điều 4. Nguyên tắc phổ biến thông tin thống kê
1. Việc phổ biến thông tin thống kê nhà nước phải tiến hành có tổ chức, theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Bảo đảm việc tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin thống kê nhà nước đã phổ biến được dễ dàng, thuận tiện, bình đẳng và hiệu quả. Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng hiện có về nguồn thông tin thống kê của ngành giáo dục, thống kê Việt Nam và các nguồn lực khác.
2. Bảo đảm thông tin thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo thu thập, tổng hợp được phổ biến kịp thời, đầy đủ, rộng rãi, công khai, minh bạch và phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin thống kê nhà nước của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Loại thông tin thống kê được phổ biến
1. Thông tin thống kê theo quy định trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành giáo dục ban hành tại Thông tư số 03/2024/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thông tin thống kê định kỳ, chuyên đề và đột xuất theo chuyên ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Kết quả điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
4. Niên giám thống kê giáo dục và các thông tin thống kê nhà nước khác thuộc ngành giáo dục theo quy định của pháp luật.
5. Các thông tin thống kê nhà nước khác đã được các cơ quan có thẩm quyền công bố.
Điều 6. Những thông tin thống kê nghiêm cấm phổ biến
1. Thông tin thống kê thuộc Danh mục bí mật Nhà nước.
2. Thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của tổ chức, cá nhân chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho phổ biến.
3. Thông tin thống kê không bảo đảm chất lượng quy định và những thông tin thống kê đã bị làm sai lệch.
4. Thông tin thống kê phục vụ lợi ích riêng của các tổ chức, cá nhân gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
Điều 7. Đối tượng sử dụng thông tin thống kê và hình thức phổ biến thông tin thống kê
1. Đối tượng sử dụng thông tin thống kê là cơ quan, tổ chức, cá nhân đã, đang sử dụng hoặc có nhu cầu sử dụng thông tin thống kê nói chung và thông tin thống kê do Bộ Giáo dục và Đào tạo phổ biến nói riêng.
2. Hình thức phổ biến thông tin thống kê[1]
a) Trên trang Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Ấn phẩm in trên giấy, các hình thức lưu giữ thông tin điện tử được quy định như sau:
- Cung cấp thường xuyên, miễn phí thông tin thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo từng loại thông tin, sản phẩm thông tin thống kê phổ biến trong năm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:
+ Cơ quan, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ; Bộ, ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở Trung ương.
+ Lãnh đạo chủ chốt các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện các quốc gia có quan hệ hợp tác song phương và đa phương với Việt Nam.
- Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không thuộc đối tượng nêu trên thì phải được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định, nếu có nhu cầu sử dụng thông tin in trên giấy hoặc bằng vật mang tin điện tử do Bộ Giáo dục và Đào tạo phổ biến thì phải chi trả chi phí in ấn, sao in và những chi phí khác phát sinh theo quy định.
c) Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ vào tình hình thực tế và loại thông tin thống kê để quy định thêm các hình thức phổ biến thông tin thống kê khác như: họp báo; ra thông cáo báo chí; sử dụng phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện truyền thông và các hình thức phổ biến thông tin thống kê khác với quy định tại điểm b khoản này và đảm bảo không trái quy định của pháp luật.
Điều 8. Xây dựng và công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê
1. Nội dung trong Lịch phổ biến thông tin thống kê được quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
2. Lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước gồm các thông tin cơ bản sau: Tên, mức độ hoàn chỉnh của thông tin thống kê (ước tính, sơ bộ hay chính thức); thời gian và hình thức, đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và công khai lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo không tự xây dựng và công bố lịch phổ biến thông tin thống kê riêng cho đơn vị mình.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê:
a) Tiếp cận, khai thác và sử dụng thông tin thống kê nhà nước do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
b) Yêu cầu Bộ Giáo dục và Đào tạo công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê; công khai về khái niệm, phương pháp tính, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước tính, sơ bộ, chính thức), các điều chỉnh bổ sung và các vấn đề khác liên quan đến thông tin thống kê phổ biến.
c) Có quyền khiếu nại khi cơ quan, đơn vị trong ngành không thực hiện trách nhiệm đối với những quy định tại điểm a và b Khoản này.
2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê
a) Phản ánh nhu cầu về thông tin thống kê với các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phổ biến thông tin thống kê trong ngành giáo dục, đồng thời chủ động đề xuất giải pháp và phối hợp tổ chức thực hiện.
b) Bảo vệ tính trung thực, khách quan và tính pháp lý của thông tin thống kê đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phổ biến. Khi sử dụng thông tin thống kê được phổ biến phải ghi rõ nguồn gốc của thông tin. Không được sử dụng các thông tin thống kê vào những việc gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
c) Cập nhật kiến thức thống kê và kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin thống kê để chủ động trong việc thu thập thông tin và nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin thống kê đã được phổ biến.
3. Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đột xuất cần được cung cấp một số thông tin thống kê trước thời hạn phổ biến quy định trong Lịch phổ biến thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Đề xuất trước nhu cầu để cơ quan, đơn vị trong Bộ Giáo dục và Đào tạo có chức năng, nhiệm vụ phổ biến những thông tin thống kê này xem xét, bố trí kế hoạch đáp ứng nếu thông tin được cung cấp (thời gian tối thiểu trước 03 ngày làm việc).
b) Khi được cung cấp trước, những thông tin thống kê đó chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, triển khai công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân; không được phổ biến cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; không được sửa chữa, thay đổi thông tin được cung cấp.
c) Trong trường hợp công bố, phổ biến các tài liệu có sử dụng thông tin thống kê được cung cấp trước, nếu tiến hành trước lịch phổ biến những thông tin thống kê đó thì phải trao đổi lại với cơ quan, đơn vị đã cung cấp để phối hợp rà soát và cập nhật thông tin thống kê mới; nếu tiến hành sau thì sử dụng thông tin thống kê được phổ biến theo lịch phổ biến thay thế thông tin thống kê đã được cung cấp trước nhằm đảm bảo tính thống nhất và tính pháp lý của thông tin thống kê ngành giáo dục được phổ biến theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; đồng thời phổ biến tới các cơ quan, tổ chức cá nhân sử dụng thông tin thống kê trong ngành giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan để phối hợp thực hiện; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và rút kinh nghiệm kịp thời.
2. Giao Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin là cơ quan thường trực, giúp Bộ trưởng thống nhất chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ, xây dựng văn bản hướng dẫn kế hoạch triển khai, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác phổ biến thông tin thống kê của ngành giáo dục; các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp kịp thời với Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin để thực hiện công tác phổ biến thông tin thống kê của ngành giáo dục đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
[1] Phổ biến thông tin thống kê Nhà nước là việc thông báo, phát hành, truyền đưa thông tin thống kê Nhà nước thông qua các phương tiện khác nhau đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê Nhà nước.
Quyết định 2972/QĐ-BGDĐT năm 2025 về Quy chế phổ biến thông tin thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Số hiệu: 2972/QĐ-BGDĐT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/10/2025
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Nguyễn Kim Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
